Mức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự, Chấp hành viên đang giải quyết việc thi hành án; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu là những người có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Ngày 15 tháng 7 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP nhằm cụ thể hóa việc xử phạt đối với các vi phạm này (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020.

1. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự

Điều 64 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự sẽ bị xử phạt hành chính với các mức phạt từ 500.000 đồng cho đến 40.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Cụ thể như sau:

1.1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng.

1.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin, không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;

b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu;

d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;

đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự;

e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

1.3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;

b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;

d) Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.

1.4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập;

d) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

e) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc giao, trả tài sản, giấy tờ thi hành án;

g) Không cung cấp thông tin mà không có lý do chính đáng hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án;

h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và việc phong tỏa, khấu trừ để thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để sử dụng trái phép vào mục đích khác.

1.5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố hoặc có hành vi khác nhằm chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản bị hạn chế giao dịch theo quy định;

d) Hủy hoại tài sản đã kê biên;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ;

e) Không thực hiện quyết định thi hành án về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay của Tòa án;

g) Tiết lộ thông tin để người phải thi hành án chuyển, rút tiền khỏi tài khoản làm ảnh hưởng đến quá trình thi hành án.

1.6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc khấu trừ tài khoản, thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án;

b) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án; về việc thu tiền của người phải thi hành án đang giữ;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.

1.7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả

Theo khoản 8 Điều 64 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự gồm:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định sau

+ Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

+ Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

+ Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong trường hợp cần thiết theo quy định đối với hành vi không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế nào là tố cáo trong thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Bên cạnh quyền khiếu nại, quyền tố cáo cũng là quyền chính trị cơ bản của công dân được ghi nhận tại Hiến pháp

Xác minh nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thực hiện như thế nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Sau khi tiếp nhận tố cáo thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo kiểm tra, xác minh họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung khác theo quy định và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo.

Thủ tục xử lý, thụ lý đơn tố cáo trong thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Thủ tục xử lý, thụ lý đơn tố cáo trong thi hành án dân sự được văn bản pháp luật nào quy định và thực hiện như thế nào?

Thủ tục giải quyết và ra quyết định giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Luật Thi hành án dân sự năm quy định về giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự lần đầu và lần thứ hai. Nghị định 62/2015/NĐ-CP và Thông tư số 02/2016/TT-BT cũng quy định khá r

Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự là những hành vi nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Xử phạt vi phạm hành chính được xem là một giải pháp hữu hiệu góp phần bảo đảm hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và các Bộ trong thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự được quy định từ Điều 166 đến Điều 169 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Tòa án và Viện kiểm sát nhân các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn thế nào trong thi hành án dân sự?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp trong thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 30/07/2021

Điều 173, Điều 174 và Điều 175 Luật thi hành án dân sự quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp trong thi hành án dân sự như thế nào?