Nội dung của hợp đồng

1.Căn cứ pháp lý

Điều 398 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nội dung hợp đồng như sau:

Điều 398. Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp”.

2.Nội dung

Nội dung trong hợp đồng là tổng hợp các điều khoản cơ bản do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Hợp đồng được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của các bên, mỗi hợp đồng có những đặc điểm riêng, quyền lợi mà các bên hướng đến cũng không giống nhau. Chính vì vậy, pháp luật cho phép các bên có thể tự do thỏa thuận những nội dung có trong hợp đồng. Về mặt khoa học pháp lý, các điều khoản trong hợp đồng được chia thành ba loại là điều khoản cơ bản, điều khoản thông thường và điều khoản tùy nghi[1]. Điều khoản cơ bản là các điều khoản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng, bất kỳ hợp đồng nào cũng cần có những điều khoản này. Điều khoản thông thường là các điều khoản được pháp luật quy định trước, dù các bên có thỏa thuận hay không cũng được mặc nhiên là đã thỏa thuận và thực hiện theo quy định pháp luật. Điều khoản tùy nghi là các điều khoản do các bên tùy ý lựa chọn thỏa thuận với nhau. 
Như vậy, trong hợp đồng nội dung có thể bao gồm tất cả các điều khoản cơ bản, điều khoản thông thường và điều khoản tùy nghi. Pháp luật quy định, tùy vào từng loại hợp đồng và ý chí của chủ thể tham gia mà hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản như sau:
-Một là, đối tượng của hợp đồng. Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại hợp đồng. Đối tượng là điều mà các bên hướng đến khi tham gia giao kết một hợp đồng, đó có thể là tài sản hoặc công việc được làm, không được làm. Hợp đồng được xác định là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ, trong hợp đồng để đạt được quyền lợi của một bên luôn là nghĩa vụ mà bên còn lại phải thực hiện. Chính vì vậy, đối tượng của hợp đồng phải thỏa mãn các điều kiện của đối tượng của nghĩa vụ. Ví dụ như, nếu đối tượng là tài sản thì phải xác định được, được phép lưu thông; nếu đối tượng là công việc thì phải được xác định, pháp luật không cấm,…
-Hai là, số lượng, chất lượng. Số lượng, chất lượng là hai đại lượng gắn liền với đối tượng của hợp đồng. Tùy vào từng loại hợp đồng mà số lượng và chất lượng của đối tượng không giống nhau. Thông thường, nếu đối tượng là tài sản thì số lượng được xác định bằng các đơn vị như số đếm, trọng lượng, đơn vị đo,..; còn nếu đối tượng là công việc thì các bên có thể xác định số lượng thông qua công việc cụ thể bao gồm những bước nào, thực hiện bao nhiêu lần,…Cùng với số lượng, chất lượng là cơ sở để xác định giá trị hợp đồng, đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ. Các bên tự thỏa thuận về tiêu chí đánh giá chất lượng của đối tượng, có thể là giá trị của tài sản, hoặc kết quả của công việc.
-Ba là, giá, phương thức thanh toán. Giá được xác định dựa trên đối tượng đó là gì, số lượng và chất lượng của đối tượng đó. Các bên tự thỏa thuận về giá dựa trên giá thị thị trường của đối tượng vào thời điểm hợp đồng được giao kết. Phương thức thanh toán là cách thức thực hiện việc thanh toán giá trị hợp đồng do các bên thỏa thuận. Các bên lựa chọn phương thức thanh toán nhanh gọn, thuận tiện nhất phù hợp với loại hợp đồng giao kết. Theo đó, phương thức thanh toán có thể là trực tiếp, hay gián tiếp thông qua trung gian, đưa tiền mặt hoặc chuyển khoản,…
-Bốn là, thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng. Thời hạn thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian, hoặc mốc thời gian nhất định do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định, mà khi đến thời hạn đó bên có nghĩa vụ phải hoàn thành nghĩa vụ của mình. Địa điểm là nơi mà bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ với bên có quyền, khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ bên có nghĩa vụ phải hoàn thành nghĩa vụ tại đúng nơi thực hiện hợp đồng. Thông thường, địa điểm thực hiện hợp đồng do các bên tự quyết định, nhưng trong trường hợp các bên không thỏa thuận thì địa điểm được xác định là nơi bất động sản tọa lạc (nếu đối tượng của hợp đồng và bất động sản), hoặc là nơi cư trú hay trụ sở của bên có quyền (nếu đối tượng là động sản). Phương thức thực hiện hợp đồng là cách thức, biện pháp do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định là cơ sở để bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng. Theo đó, các bên có thể thỏa thực hiện nghĩa vụ trực tiếp hoặc thông qua  người thứ ba, thực hiện một lần hoặc nhiều lần. 
-Năm là, quyền và nghĩa vụ của các bên. Quyền và nghĩa vụ của các bên là điều khoản cơ bản mà bất kỳ hợp đồng nào cũng quy định. Quyền và nghĩa vụ được ghi nhận trong nội dung của hợp đồng có sự tương ứng với nhau, quyền của bên này tương đương với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Quyền và nghĩa vụ của các bên là điều khoản có ý nghĩa quan trọng, đó không những là cơ sở để xác định hành vi vi phạm của chủ thể, và trách nhiệm khi vi phạm, mà còn là căn cứ xác định mức độ hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng và là cơ sở giải quyết vi phạm hợp đồng khi có tranh chấp xảy ra.
-Sáu là, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Khi xác lập hợp đồng các bên có thể dự liệu trước và thỏa thuận về trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng, làm cơ sở để giải quyết tranh chấp khi có hành vi vi phạm xảy ra. Các nội dung xoay quan trách nhiệm do vi phạm hợp đồng bao gồm: loại trách nhiệm, mức độ, hậu quả.,…
-Bảy là, phương thức giải quyết tranh chấp. Quy định này nhằm tạo sự thuận lợi khi giải quyết tranh chấp có thể xảy ra, các bên có thể giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng, tiết kiệm, thuận lợi nhất. 
Quy định pháp luật về nội dung của hợp đồng vừa tạo điều kiện cho các bên thể hiện sự tự do ý chí khi tham gia vào quan hệ hợp đồng, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể xác định nội dung cơ bản của hợp đồng, tránh việc phát sinh tranh chấp sau này.

 Xem thêm: Tổng hợp các bài viết hỏi đáp Luật Dân sự

Luật Hoàng Anh

[1]PGS.TS.Nguyễn Văn Cừ-PGS.TS.Trần Thị Huệ,(2017), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự năm 2015 của nước CHXHCN Việt Nam”,Nxb.Công an nhân dân.

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Nghĩa vụ chấm dứt khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Những trường hợp nào không được bù trừ nghĩa vụ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Theo đó, bù trừ nghĩa vụ được hiểu là việc hai bên cùng có nghĩa vụ cùng loại đến thời hạn thì bù trừ nghĩa vụ cho nhau.

Chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận là sự thống nhất ý chí của các bên về việc chấm dứt nghĩa vụ.

Chấm dứt nghĩa vụ do nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Trường hợp các bên thỏa thuận thay thế nghĩa vụ ban đầu bằng nghĩa vụ khác thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt.

Chấm dứt nghĩa vụ do hòa nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Khi bên có nghĩa vụ trở thành bên có quyền đối với chính nghĩa vụ đó thì nghĩa vụ chấm dứt

Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị

Thời điểm giao kết hợp đồng?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

Thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng có thể rút lại không?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng