2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
MỤC LỤC
Cùng chuyên mục
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các bên, hợp đồng hợp tác với sự tham gia của nhiều bên, nên các chủ thể cần thỏa thuận, thống nhất nội dung của hợp đồng sao cho phù hợp. Để định hướng cho các bên có thể thỏa thuận, xác lập được một hợp đồng với nội dung đầy đủ, chính xác pháp luật đã quy định những nội dung chủ yếu của hợp đồng. Cụ thể, Điều 505 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nội dung của hợp đồng hợp tác như sau:
“Điều 505. Nội dung của hợp đồng hợp tác
Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích, thời hạn hợp tác;
2. Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
3. Tài sản đóng góp, nếu có;
4. Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
5. Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
7. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
8. Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
9. Điều kiện chấm dứt hợp tác”
Khi hợp tác kinh doanh hoặc cùng thực hiện một công việc nhất định, các chủ thể cần giao kết một hợp đồng làm cơ sở để xác định tư cách thành viên của hội đồng hợp tác. Hợp đồng hợp tác ra đời dựa trên cơ sở đó. Căn cứ vào quy định trên, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi ích và cùng chịu trách nhiệm. Trên cơ sở nội dung của hợp đồng hợp tác có thể xác định được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi thành viên.
Hợp đồng hợp tác có sự tham gia của nhiều chủ thể với vị trí ngang nhau. Vai trò của hợp đồng này là nhằm thúc đẩy hoạt động liên kết, hợp tác, tận dụng nguồn lực của nhiều chủ thể để cùng nhau sản xuất, kinh doanh, hưởng lợi ích chung và cùng chịu trách nhiệm. Chính vì vậy, sự ảnh hưởng của quá trình thực hiện hợp đồng tới sự ổn định của các chủ thể là tương đối lớn. Do đó, pháp luật ghi nhận những nội dung cơ bản của hợp đồng nhằm định hướng cho các chủ thể trong quá trình đàm phán, giao kết hợp đồng. Theo đó, hợp đồng hợp hợp tác có thể bao gồm các nội dung sau:
-Một là, mục đích, thời hạn hợp tác. Mục đích là lợi ích mà các bên hướng đến khi tham gia hợp đồng. VIệc xác định rõ mục đích là định hướng cho việc sử dụng tài sản, cùng thực hiện công việc để đạt được mục đích này. Thời hạn là khoảng thời gian các bên cùng nhau góp sức, liên kết, hợp tác để thực hiện hợp đồng. Trong thời hạn thực hiện hợp đồng các chủ thể tham gia có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ công việc của mình và hưởng lợi ích từ hoạt động sản xuất, kinh doanh mà mình hợp tác. Thời hạn là căn cứ để xem xét nghĩa vụ của một bên có được thực hiện đầy đủ hay không. Khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của các bên thì nghĩa vụ của các bên chấm dứt.
-Hai là, họ, tên, nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của pháp nhân. Pháp luật không giới hạn chủ thể được tham gia hợp đồng hợp tác, các cá nhân, pháp nhân đều có thể tham gia giao kết hợp đồng. Số lượng thành viên có thể nhiều hơn hai bên, vì vậy, nếu thành viên là cá nhân thì các chủ thể phải ghi nhận rõ ràng họ, tên, nơi cư trú; nếu thành viên là pháp nhân phải ghi nhận rõ tên, trụ sở của pháp nhân. Việc ghi rõ, đầy đủ thông tin của các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng để tránh việc nhầm lẫn với các thành viên khác.
-Ba là, tài sản đóng góp. Các bên khi tham gia hợp đồng hợp tác có thể đóng góp bằng tài sản hoặc công việc. Theo đó, nếu chủ thể đóng góp bằng tài sản thì có thể ghi nhận tài sản đó trong nội dung hợp đồng. Tài sản là khái niệm rất rộng đó có thể động sản hoặc bất động sản, hay tiền mặt, do đó, phải ghi nhận rõ ràng tài sản đó là gì, giá trị bao nhiêu. Việc ghi nhận cụ thể tài sản đóng góp là cơ sở xác định giá trị tài sản hợp tác và định hướng cho việc sử dụng tài sản hợp tác. Mức đóng góp tài sản của các thành viên có thể ngang bằng hoặc chênh lệch nhau, phần góp của từng thành viện có thể được xác định theo tỷ lệ nhất định. Đó là căn cứ pháp lý để phân chia lợi nhuận sau này.
-Bốn là, đóng góp bằng sức lao động. Pháp luật ghi nhận sức lao động được sử dụng để đóng góp vào hợp đồng hợp tác. Công việc là những gì mà chủ thể đóng góp phải thực hiện khi tham gia hợp đồng, công việc đó phải đảm bảo phù hợp với mục đích hợp tác và mang lại lợi ích. Vì vậy, trong nội dung của hợp đồng có thể ghi nhận rõ các vấn đề như: chủ thể nào đóng góp bằng sức lao động, quá trình sử dụng sức lao động đó vào công việc hợp tác như thế nào,…
-Năm là, phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức. Hoa lợi, lợi tức là các lợi ích mà các bên hướng đến từ việc tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác. Việc chia hoa lợi, lợi tức không công bằng có thể dẫn đến tranh chấp, nhất là với đặc điểm của hợp đồng hợp tác là có sự tham gia của nhiều chủ thể. Để tránh xảy ra tranh chấp, hợp đồng hợp tác cần ghi rõ phương thức phân chia lợi nhuận cho từng thành viên. Thông thường, việc phân chia hoa lợi, lợi tức thường được xác định dựa trên cơ sở tỷ lệ vốn góp của các thành viên, phần vốn góp lớn thì lợi nhuận nhận được càng cao. Tuy nhiên, các chủ thể trong hợp đồng cũng có thể thỏa thuận cách phân chia khác.
-Sáu là, quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp tác. Không chỉ riêng hợp đồng hợp tác, mà trong bất kỳ hợp đồng nào quyền và nghĩa vụ của các bên cũng là vấn đề quan trọng cần được xác định rõ. Nội dung về quyền và nghĩa vụ của mỗi thành viên do các bên thỏa thuận và có thể ghi nhận trong hợp đồng.
-Bảy là, quyền và nghĩa vụ của người đại diện. Để thuận lợi cho quá trình thực hiện hợp đồng, đặc biệt khi tham gia giao kết hợp đồng với một chủ thể khác, các thành viên có thể đề cử một người làm đại diện cho các thành viên hợp tác. Bên cạnh đó, nhóm hợp tác không có tư cách pháp nhân nên việc để một người làm đại diện sẽ thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện hợp đồng. Tránh trường hợp vượt quá phạm vi thẩm quyền hoặc thực hiện không đúng thẩm quyền đại diện, hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người đại diện trong hợp đồng.
-Tám là, điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của các thành viên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, không tránh khỏi bị ảnh hưởng, tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau. Có những chủ thể muốn tham gia vào hợp đồng nhưng lại có thành viên muốn rút khỏi việc hợp tác hợp đồng. Do đó, để thuận lợi tạo điều kiện linh hoạt cho các chủ thể, hợp đồng hợp tác cần quy định các điều kiện cụ thể các điều kiện tham gia hoặc rút khỏi hợp đồng. Việc quy định như vậy giúp cho việc tham gia của chủ thể mới hoặc rút khỏi hợp đồng của thành viên không làm ảnh hưởng đến sự ổn định của việc hợp tác.
-Chín là, điều kiện chấm dứt hợp tác. Hợp đồng hợp tác cũng như các hợp đồng khác, hợp đồng có thể phát sinh cũng có thể chấm dứt trong các điều kiện nhất định. Do đó, các bên có thể thỏa thuận về điều kiện làm chấm dứt việc hợp tác giữa các thành viên. Theo đó, khi xảy ra các điều kiện đó thì hợp đồng đương nhiên chấm dứt mà không phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng.
Các quy định trên chỉ mang tính hướng dẫn cho các chủ thể thỏa thuận, xác lập nội dung hợp đồng. Trên thực tế các chủ thể có thể áp dụng hoặc không, hoặc có thể thêm vào các nội dung khác sao cho phù hợp và cần thiết.
Xem thêm: Tổng hợp các bài viết hỏi đáp Luật Dân sự
Luật Hoàng Anh
Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói
Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:
2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
2
Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam
8
Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng
10
Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi
10
Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).
15
Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;
20
Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
20
Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)
30
Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình
300
Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…
500
Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế
700
Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…
2000
Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước
3000
Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.
Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh