Thế nào là cưỡng chế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ?

Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”. Như vậy, quyền sở hữu trí tuệ là một loại quyền tài sản.

Khi người phải thi hành án có nghĩa vụ trả tiền nhưng không tự nguyện thi hành án mà họ đang có tài sản là quyền sở hữu trí tuệ thì Chấp hành viên có thể kê biên quyền sở hữu trí tuệ đó để  đảm bảo thi hành án, kể cả trong trường hợp người phải thi hành án đã chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ đó vẫn bị kê biên.

Vấn đề kê biên, xử lý tài sản là quyền sở hữu trí tuệ để thi hành án được quy định tại Điều 84, 85, 86 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự); Điều 29, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP.

1. Thủ tục kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

Điều 84 Luật Thi hành án dân sự  nêu nguyên tắc, thủ tục tiến hành việc kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ như sau:

- Chấp hành viên ra quyết định kê biên quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án. Trường hợp quyền sở hữu trí tuệ bị chuyển quyền sử dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.

- Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và lợi ích của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ mà Nhà nước quyết định chủ sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong thời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phải chuyển giao.

- Khi kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án, tùy từng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, Chấp hành viên thu giữ các giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.

- Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ

+ Chấp hành viên quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.

+ Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.

- Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới được thanh toán một phần tiền thì Chấp hành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để thi hành án.

+ Điều 29 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP cũng quy định: Trường hợp Chấp hành viên quyết định chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền nói trên phải phù hợp với các quy định về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

2. Xử lý tài sản là quyền sở hữu trí tuệ bị kê biên

2.1. Định giá quyền sở hữu trí tuệ

Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền sở hữu trí tuệ được định giá để thi hành án theo quy định tại Điều 98 về định giá tài sản kê biên và Điều 99 về định giá lại tài sản kê biên của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ. Ngoài ra, khoản 2 Điều 30 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP cũng quy định

Điều 30. Định giá quyền sở hữu trí tuệ

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu định giá quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc định giá theo quy định tại Điều 73 Luật Thi hành án dân sự.”

Như vậy, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu định giá quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc định giá , giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản.

2.2 Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ

Khoản 1 Điều 86 Luật Thi hành án dân sự khẳng định: “Quyền sở hữu trí tuệ được bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.”

Về thẩm quyền bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ, Điều 31 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 31. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ

1. Thẩm quyền bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ:

a) Tổ chức bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ có giá trị trên 10.000.000 đồng;

b) Chấp hành viên thực hiện việc bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ có giá trị đến 10.000.000 đồng hoặc trong trường hợp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức thi hành án chưa có tổ chức bán đấu giá, hoặc tuy có nhưng tổ chức đó từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá.

2. Việc bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Việc kịp thời thể chế hóa các quy định về xử lý tài sản là quyền sở hữu trí tuệ nhằm mở rộng thêm phạm vi đối tượng tài sản để đảm bảo việc thi hành án là một quy định rất tiến bộ. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án là quyền sở hữu trí tuệ còn rất mới mẻ và hạn chế, cần được quy định cụ thể hóa hơn trong tương lai.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thuế giá trị gia tăng là gì? Chủ thể nào có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Nêu khái niệm thuế giá trị gia tăng và các chủ thể nộp thuế giá trị gia tăng.

Trách nhiệm do chậm tiếp nhận thực hiện nghĩa vụ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 23/07/2021

Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 23/07/2021

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đặt ra khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại cho bên có quyền.

Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án như thế nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Để áp dụng biện pháp bảo đảm, thực hiện kê biên tài sản để đảm bảo thi hành án thì việc xác định, phân chia phần quyền sở hữu, sử dụng tài sản của người phải thi hành án là công việc vô cùng quan trọng

Thu tiền và giấy tờ có giá của người phải thi hành án được thực hiện như thế nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Biện pháp cưỡng chế thu hồi, xử lý tiền của người phải thi hành án được áp dụng trong 3 trường hợp nào?

Cưỡng chế thi hành án dân sự là biện pháp gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Cưỡng chế thi hành án dân sự có đặc điểm gì và được thực hiện như thế nào?

Chi phí cưỡng chế thi hành án hiện nay là bao nhiêu?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Theo quy định của pháp luật, chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự có thể do người phải thi hành án, người được thi hành án, do người thứ ba chịu hoặc do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Khấu trừ tiền trong tài khoản và trừ vào thu nhập của người phải thi hành án là biện pháp gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Khấu trừ tiền trong tài khoản và trừ vào thu nhập của người phải thi hành án là biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự đối với tài sản là tiền