Thủ tục kê biên đối với tài sản là quyền sử dụng đất?

Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật thi hành án dân sự) quy định về thủ tục cưỡng chế đối với tài sản là quyền sử dụng đất và các vấn đề liên quan từ Điều 110 đến Điều 113.

1. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá

Điều 110 Luật thi hành án dân sự nêu rõ Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thuộc trường hợp được chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. Người phải thi hành án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện quy hoạch phải thu hồi đất, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được kê biên, xử lý quyền sử dụng đất đó.

2. Thủ tục kê biên quyền sử dụng đất

Theo Điều 111 Luật thi hành án dân sự:

- Khi kê biên quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự. Việc kê biên quyền sử dụng đất phải lập biên bản ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên, có chữ ký của những người tham gia kê biên.

- Khi kê biên quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án thì kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Trường hợp đất của người phải thi hành án có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất và thông báo cho người có tài sản gắn liền với đất.

3. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên

- Trường hợp diện tích đất đã kê biên đang do người phải thi hành án quản lý, khai thác, sử dụng thì Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho người đó.

- Trường hợp diện tích đất đã kê biên đang do tổ chức hoặc cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng thì tạm giao cho tổ chức, cá nhân đó.

- Trường hợp người phải thi hành án hoặc tổ chức, cá nhân đó không nhận thì Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho tổ chức, cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng. Trường hợp không có tổ chức, cá nhân nào nhận thì cơ quan thi hành án dân sự tiến hành ngay việc định giá và bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

- Nội dung biên bản tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên và trách nhiệm của người được tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất theo khoản 3 và khoản 4 Điều 112 Luật thi hành án dân sự như sau

Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên

3. Việc tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ:

a) Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ;

b) Hiện trạng sử dụng đất;

c) Thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất;

d) Quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.

4. Trong thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên, người được tạm giao không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, để thừa kế, thế chấp, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất; không được sử dụng đất trái mục đích.

4. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên

Vấn đề xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên được thực hiện căn cứ vào Điều 113 Luật thi hành án dân sự như sau:

4.1. Trường hợp tài sản gắn liền với đất đã kê biên thuộc sở hữu của người khác thì xử lý như sau:

- Đối với tài sản có trước khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án: Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả quyền sử dụng đất cho người phải thi hành án. Nếu người có tài sản không tự nguyện di chuyển tài sản thì Chấp hành viên hướng dẫn cho người có tài sản và người phải thi hành án thỏa thuận bằng văn bản về phương thức giải quyết tài sản. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hướng dẫn Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất nếu các bên không thỏa thuận được.

- Trường hợp người có tài sản là người thuê đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người phải thi hành án mà không hình thành pháp nhân mới thì người có tài sản được quyền tiếp tục ký hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất với người trúng đấu giá, người nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng mà họ đã ký kết với người phải thi hành án. Trường hợp này, trước khi xử lý quyền sử dụng đất, Chấp hành viên thông báo cho người tham gia đấu giá, người được đề nghị nhận quyền sử dụng đất về quyền được tiếp tục ký hợp đồng của người có tài sản gắn liền với đất;

- Đối với tài sản có sau khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án: Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả lại quyền sử dụng đất cho người phải thi hành án. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày yêu cầu, mà người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất.

Đối với tài sản có sau khi kê biên, nếu người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì tài sản phải bị tháo dỡ. Chấp hành viên tổ chức việc tháo dỡ tài sản, trừ trường hợp người nhận quyền sử dụng đất hoặc người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đồng ý mua tài sản;

Ngoài ra, điểm c khoản 1 Điều 113 Luật thi hành án dân sự cũng khẳng định: “Người có tài sản gắn liền với đất của người phải thi hành án được hoàn trả tiền bán tài sản, nhận lại tài sản, nếu tài sản bị tháo dỡ nhưng phải chịu các chi phí về kê biên, định giá, bán đấu giá, tháo dỡ tài sản.

4.2. Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất đã kê biên thì Chấp hành viên xử lý tài sản cùng với quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi ngắn ngày chưa đến mùa thu hoạch hoặc tài sản đang trong quy trình sản xuất khép kín chưa kết thúc thì sau khi kê biên, Chấp hành viên chỉ tiến hành xử lý khi đến mùa thu hoạch hoặc khi kết thúc quy trình sản xuất khép kín.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ là ai?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao công nghệ

Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm và những đặc trưng cơ bản của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Những nguyên tắc của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

bài viết trình bày về những nguyên tắc của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Nội dung của hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những nội dung nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

bài viết trình bày về nội dung của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trihf bày về thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Những công nghệ nào bị cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về những công nghệ nào bị cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật

Những công nghệ nào bị hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về những công nghệ nào bị hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật

Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất khi nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Chuyển giao quyền sử dụng đất là một loại việc rất phổ biến trong thi hành án dân sự.