Xác định việc chưa có điều kiện thi hành án như thế nào?

Trong thực tiễn tổ chức thi hành án, có nhiều trường hợp sau khi xác minh điều kiện thi hành án, bởi vì nhiều lý do mà Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án. Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định vấn đề này tại Điều 44a. Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP.

1. Về tiêu chí xác định việc chưa có điều kiện thi hành án

Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) quy định:

Điều 44a. Xác định việc chưa có điều kiện thi hành án

1. Căn cứ kết quả xác minh điều kiện thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng và không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản theo quy định của pháp luật không được kê biên, xử lý để thi hành án;

b) Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được; phải trả giấy tờ nhưng giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được mà đương sự không có thỏa thuận khác;

c) Chưa xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người phải thi hành án, người chưa thành niên được giao cho người khác nuôi dưỡng.

2. Thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ phải thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải trên trang thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án phải tổ chức thi hành.

Khoản 2 Điều 44a Luật THADS và Điều 11 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP cũng quy định rõ về trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc niêm yết quyết định chưa có điều kiện THA, theo đó: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đăng tải công khai thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự và tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; gửi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết công khai. Thời gian niêm yết công khai quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án là 03 tháng, kể từ ngày niêm yết.

3. Trường hợp chưa xác định được địa chỉ và tài sản của người phải thi hành án hoặc chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án mà theo bản án, quyết định họ phải tự mình thực hiện nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án. Quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án phải ghi rõ việc thi hành án bị hoãn theo Điểm b Khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.

2. Thời hạn ra quyết định chưa có điều kiện thi hành án

Khoản 4 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh.

- Sau khi có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

3. Về việc xác minh định kỳ đối với việc chưa có điều kiện thi hành án

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Luật Thi hành án dân sự:

“Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án

2. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.”

4. Theo dõi đối với việc chưa có điều kiện thi hành án

Cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi riêng đối với việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đã hết thời hạn 02 năm, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;

b) Đã xác minh ít nhất hai lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự;

c) Không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Việc thi hành án chưa có điều kiện được thống kê riêng để theo dõi. Khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên tiến hành xác minh và tổ chức thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền của bên cầm giữ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ

Nghĩa vụ của bên cầm giữ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Để bảo lợi ích của bên có nghĩa vụ trong quan hệ cầm giữ tài sản, bên cầm giữ phải thực hiện những nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Hình thức, nội dung tín chấp?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội

Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ gì trong thi hành án dân sự ?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào ?

Đơn yêu cầu thi hành án phải có nội dung gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Pháp luật quy định người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án

Các trường hợp nào được quyền thỏa thuận thi hành án ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Luật thi hành án dân sự ghi nhận quyền thỏa thuận về việc thi hành án nhằm đảm bảo tối ưu quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội. Đây cũng là một biện pháp tổ chức thi hành án hiệu quả.

Thủ tục thông báo về việc thi hành án được thực hiện như thế nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Để các đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan biết được quyền, nghĩa vụ thi hành án của mình để thực hiện đồng thời giúp cho việc kiểm sát thi hành án dân sự thì phải có giai đoạn thông báo và gửi quyết định thi hành án

Xác định thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định

Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Luật Thi hành án dân sự quy định về thẩm quyền thi hành án đối với các bản án, quyết định cũng như thẩm quyền ra quyết định thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

Thế nào là tạm đình chỉ thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Tạm đình chỉ thi hành án có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình tổ chức thi hành án, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của các bên đương sự