Các điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở là gì?

Các điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở là gì? 

Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam là quyền được Nhà nước công nhận và bảo hộ theo quy định tại Điều 5, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 ( sau đây gọi tắt là Luật Nhà ở năm 2014). Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành các điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Điều 8, Luật Nhà ở năm 2014 quy định về các điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: 

1. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở 

Khoản 1, Điều 8, Luật Nhà ở năm 2014 quy định điều kiện thứ nhất được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam đó là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật Nhà ở năm 2014.

Điều 5, Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về các loại giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở như sau: 

a. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước

Trong trường hợp này, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

Xem thêm: Gắn link bài viết cấp Giấy chứng nhận 

b. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài 

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ sau đây:

+ Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

+ Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài 

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 

Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Đối với tổ chức nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam 

Các đối tượng được sở hữu nhà ở hợp pháp tại Việt Nam được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam thông qua các hình thức sau: 

+ Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

+ Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức: Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Xem thêm: Ai được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Luật Hoàng Anh 

 

 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Xác định tiền thuê đất trong khu kinh tế không thông qua đấu giá khi được cho thuê đất trả tiền một lần là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 19/07/2021

Bài viết trình bày về việc xác định tiền thuê đất trong khu kinh tế không thông qua đấu giá khi được cho thuê đất trả tiền một lần

Tiền thuê mặt nước trong khu kinh tế được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 19/07/2021

Bài viết trình bày về việc xác định tiền thuê mặt nước trong khu kinh tế như thế nào?

Xử lý khi chưa cho thuê đất hoặc được cho thuê đất nhưng chưa điều chỉnh đơn giá thuê đất ra sao?

Hỏi đáp luật Đất đai 19/07/2021

Bài viết trình bày về việc xử lý thu tiền thuê đất khi người sử dụng đất chưa được cho thuê đất hoặc được cho thuê đất nhưng chưa điều chỉnh đơn giá thuê đất

Ai được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Hỏi đáp luật Đất đai 19/07/2021

Bài viết trình bày về đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam