Các quy định chung về cấp giấy phép xây dựng là gì?(P1)

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các trường hợp miễn giấy phép xây dựng, các loại giấy phép xây dựng? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Điều 89, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 (sau đây gọi tắt là Luật Xây dựng năm 2014), được sửa đổi tại Khoản 30, Điều 1, Luật xây dựng sửa đổi năm 2014 quy định chung về giấy phép xây dựng như sau: 

1. Đối tượng được cấp giấy phép xây dựng 

Khoản 1, Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 quy định: 

"Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng 

1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này."

Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. Trong đó: 

Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước. (quy định tại Khoản 9, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014)

Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. (quy định tại Khoản 10, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014)

Như vậy, Giấy phép xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng.

2. Các loại giấy phép xây dựng 

Căn cứ tại Khoản 3, Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi tại Khoản 30, Điều 1, Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 có 04 loại giấy phép xây dựng bao gồm: 

+ Giấy phép xây dựng mới;

Đây là loại giấy phép được cấp cho công trình xây dựng xây mới ví dụ như xây nhà mới, xây dựng khu công nghiệp…

+ Giấy phép sửa chữa, cải tạo; 

Đây là loại giấy phép được cấp cho việc sửa chữa một phần công trình 

+ Giấy phép di dời công trình; 

Đây là loại giấy phép được cấp trong trường hợp di dời vị trí công trình xây dựng.

+ Giấy phép xây dựng có thời hạn. 

Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

3. Cấp giấy phép công trình xây dựng theo giai đoạn 

Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong. (quy định tại Khoản 19, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014) 

Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt.

4. Cấp giấy phép đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình 

Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.

Xem thêm: 

Tổng hợp các bài viết về Luật Xây dựng

Luật Hoàng Anh 

 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở là gì? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/09/2021

Bài viết trình bày các quy định về thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở

Thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở là gì? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/09/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở

Thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở là gì? (P3)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/09/2021

Bài viết trình các quy định về thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở

Thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở là gì? (P4)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/09/2021

Bài viết trình các quy định về thẩm quyền cụ thể của các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở

Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thẩm định, phê duyệt như thế nào? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 23/09/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc thẩm định, ohee duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thẩm định, phê duyệt như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 23/09/2021

Bài viết trình bày quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị, công trình không theo tuyến ngoài đô thị và nhà ở riêng lẻ là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/09/2021

Bài viết trình bày về các điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị công trình không theo tuyến ngoài đô thị và nhà ở riêng lẻ