Các quy định của pháp luật hiện hành về việc uỷ quyền quản lý nhà ở là gì?

1. Nội dung, phạm vi uỷ quyền quản lý nhà ở 

Điều 155, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (say đây gọi tắt là Luật Nhà ở năm 2014) quy định về nội dung, phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở như sau: 

+ Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lý, sử dụng nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. Việc ủy quyền quản lý nhà ở chỉ được thực hiện đối với nhà ở có sẵn.

+ Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền; nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày ký hợp đồng ủy quyền.

+ Bên ủy quyền quản lý nhà ở phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Quy định về việc uỷ quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung 

Điều 156, Luật Nhà ở năm 2014 quy định về việc uỷ quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung như sau: 

+ Việc ủy quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung đồng ý. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì có quyền ủy quyền cho người khác quản lý phần quyền sở hữu của mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác.

+ Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu khác biết việc ủy quyền quản lý nhà ở, trừ trường hợp người được ủy quyền quản lý nhà ở đồng thời là chủ sở hữu chung của nhà ở đó.

3. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở

Điều 157, Luật Nhà ở năm 2014 quy định về 07 trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở bao gồm:

+ Hợp đồng ủy quyền hết hạn.

+ Nội dung ủy quyền đã được thực hiện.

+ Nhà ở được ủy quyền quản lý không còn.

+ Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định tại Điều 158 của Luật Nhà ở năm 2014.

+ Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền quản lý nhà ở chết.

+ Bên được ủy quyền quản lý nhà ở mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.

+ Theo thỏa thuận của các bên.

4. Các quy định về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở

Việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở được quy định tại Điều 158, Luật Nhà ở năm 2014 như sau: 

a. Các trường hợp bên uỷ quyền quản lý nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Bên ủy quyền quản lý nhà ở đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lý thì bên ủy quyền không phải báo trước cho bên được ủy quyền biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng phải thanh toán cho bên được ủy quyền chi phí quản lý tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và phải bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền;

+ Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lý thì bên ủy quyền phải thông báo cho bên được ủy quyền biết trước ít nhất 30 ngày về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

b. Các trường hợp bên được uỷ quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lý thì không phải báo trước cho bên ủy quyền biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền (nếu có);

+ Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lý thì phải thông báo cho bên ủy quyền biết trước ít nhất 30 ngày về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

c. Nguyên tắc của việc uỷ quyền quản lý nhà ở 

Bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải thông báo cho bên thứ ba có liên quan biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở.

Xem thêmTổng hợp các bài viết về Luật Nhà ở

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các quy định về việc thế chấp, thừa kế nhà ở trong một số trường hợp là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc thế chấp, thừa kế nhà ở trong một số trường hợp

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở xã hội cho thuê mua là các trường hợp nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở xã hội cho thuê mua

Điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai

Pháp luật hiện hành quy định về việc góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở

Các quy định về việc tặng cho, đổi nhà ở đang cho thuê, nhà ở thuộc sở hữu chung là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc tặng cho, đổi nhà ở đang cho thuê, nhà ở thuộc sở hữu chung

Các điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Đối tượng và các hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 15/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về đối tượng và các hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài