Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước là gì?

Khi người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất cần phải trả tiền thuê đất theo hai hình thức: trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền hàng năm. Vậy căn cứ tính tiền thuê đất là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước 

Điều 3, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước bao gồm: 

a. Các căn cứ tính tiền thuê đất đối với người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất 

Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và được xác định trên các căn cứ sau:

Xem thêm: Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc cho thuê đất?

+ Diện tích đất cho thuê.

+ Thời hạn cho thuê đất.

+ Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.

+ Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

b. Căn cứ tính tiền thuê mặt nước đối với người sử dụng được Nhà nước cho thuê mặt nước

Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 phải nộp tiền thuê mặt nước và được xác định trên các căn cứ sau:

Xem thêm: Phân loại đất

+ Diện tích mặt nước cho thuê.

+ Mục đích sử dụng mặt nước.

+ Đơn giá thuê mặt nước.

+ Hình thức Nhà nước cho thuê mặt nước trả tiền thuê mặt nước hàng năm hoặc cho thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.

2. Xác định diện tích đất phải nộp tiền thuê đất 

Điều 9, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, Điều 4, Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về việc xác định diện tích đất phải nộp tiền thuê đất như sau: 

a. Khái niệm 

Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.

b. Cách xác định 

Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất. 

Diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất nằm trong các trường hợp được Nhà nước miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 19, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ. Luật Hoàng Anh sẽ trình bày chi tiết hơn về vấn đề này trong các bài viết tiếp theo.

c. Xác định diện tích đất phải nộp tiền thuê đất trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất

Khi đó, số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

+ Trường hợp tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

+ Trường hợp không tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì việc tính tiền thuê đất được thực hiện theo phương pháp phân bổ. Số tiền thuê đất phải nộp được tính theo diện tích đất, diện tích công trình, nhà xưởng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Trường hợp không phân bổ được theo diện tích nêu trên thì tiêu thức phân bổ là doanh thu hàng hoá, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ so với tổng doanh thu của cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm.

+ Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, tính và thu tiền thuê đất đối với các trường hợp trên.

3. Thời hạn cho thuê đất 

Điều 9, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định thời hạn cho thuê đất được xác định theo quyết định cho thuê đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển từ giao đất sang cho thuê đất, quyết định gia hạn cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Mục đích sử dụng đất thuê 

Điều 10, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.

Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Bảng giá đất được điều chỉnh như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc điều chỉnh bảng giá đất

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

Các quy định của pháp luật về khung giá thuê mặt nước và việc xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về khung giá thuê mặt nước, xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước

Các quy định về việc xác định đơn giá thuê đất và việc thu, nộp tiền thuê đất đối với đất có mặt nước là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày về việc xác định đơn giá thuê đất và việc thu, nộp tiền thuê đất đối với đất có mặt nước theo quy định của pháp luật