Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc cho thuê đất?

Cho thuê đất là một trong các hình thức chuyển giao quyền sử dụng đất của Nhà nước cho người sử dụng đất. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc cho thuê đất? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

Căn cứ tại Điều 56, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013), việc Nhà nước cho thuê đất được quy định như sau: 

1. Những chủ thể được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 56, Luật đất đai năm 2013, sửa đổi tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định 46/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, các nhóm chủ thể được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bao gồm:

a. Hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129, Luật đất đai năm 2013 đó là: Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long và không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối;

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất khi hết thời hạn được giao;

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất.

b. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 

Căn cứ tại Khoản 26, 27, Điều 3, Khoản 7, Điều 5, Luật đất đai năm 2013,

Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Khi đó, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê. 

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm.

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

c. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao:

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

2. Chủ thể được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm 

Căn cứ tại Khoản 2, Điều 56, Luật đất đai năm 2013 và Khoản 2, Điều 2, Nghị định 46/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, các chủ thể được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bao gồm: 

+ Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 

Xem thêm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh được quy định như thế nào?

+ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.

+ Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ban quản lý khu công nghệ cao

+ Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định về giao đất, cho thuê đất của Luật đất đai 2013.

+ Cảng vụ hàng không cho thuê đất hàng năm với đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.

Xem thêm:

Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng là gì?

Trình tự, thủ tục thu hồi đất trong một số trường hợp cụ thể tại cảng hàng không, sân bay dân dụng là gì?

+ Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi các nhóm đất phi nông nông nghiệp, đất nông nghiệp và đất chưa xác định mục đích sử dụng. 

Từ các quy định trên, có thể thấy, cho thuê đất là một hình thức quan trọng giúp người sử dụng đất có thể tích tụ diện tích đất đai lớn một cách hợp pháp để thực hiện các dự định của mình. Vì vậy, việc pháp luật quy định mở rộng trong trường hợp cho thuê đất đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cũng như không ít cơ hội phát triển, làm giàu từ đất đai cho người dân. 

Luật Hoàng Anh  

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với một số dự án đầu tư là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với một số dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58, Luật đất đai năm 2013

Các đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là ai?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về các đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 55, Luật đất đai năm 2013

Khái niệm và căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm và các căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 52, Luật đất đai năm 2013

Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất được Nhà nước giao để quản lý?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được Nhà nước giao để quản lý