Công trình xây dựng được bảo hành như thế nào?(P1)

Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước. Công trình xây dựng được bảo hành như thế nào? Chúng tôi sẽ làm rõ trong bài viết dưới đây. 

Căn cứ tại Khoản 17, Điều 2, Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 06/2021/NĐ-CP), bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng. Pháp luật hiện hành quy định chi tiết về chủ thể có trách nhiệm bảo hành, nội dung, thời gian bảo hành và các yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng quy định tại Điều 125, Luật Xây dựng năm 2014, được hướng dẫn chi tiết tại Điều 28, Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau: 

1. Chủ thể có trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng 

Khoản 28, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014 quy định: 

"Điều 3. Giải thích từ ngữ 

28. Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng."

 

Từ quy định trên, có thể thấy, nhà thầu thi công xây dựng là nhà thầu có đủ điều kiện năng lực thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị là nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung ứng thiết bị. 

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 125, Luật Xây dựng năm 2014, nhà thầu thi thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.

Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

2. Nội dung của việc bảo hành công trình xây dựng 

Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra.

Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. 

Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. 

Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng. Trong đó: 

Khoản 22, Điều 4, Luật Đầu tư công năm 2019 quy định vốn đầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.

Khoản 44, Điều 4, Luật Đấu thầu năm 2013 quy định vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.

Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công là công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng bao gồm vốn đầu tư công. 

3. Thời hạn bảo hành công trình xây dựng 

a. Thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình 

Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình, cụ thể: 

Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

+ Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

+ Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

+ Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo hai thời hạn trên để áp dụng.

Xem thêm: Loại và cấp công trình xây dựng được quy định như thế nào?

Trên đây là các quy định của pháp luật hiện hành về chủ thể có trách nhiệm bảo hành, nội dung của việc bảo hành công trình xây dựng và thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình xây dựng. Các vấn đề khác liên quan tới việc bảo hành công trình xây dựng, chúng tôi sẽ tiếp tục trình bày trong phần sau. 

Xem thêm: 

Tổng hợp các bài viết về Luật Xây dựng

Luật Hoàng Anh 

 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quy trình bảo trì công trình xây dựng được quy định như thế nào?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết trình bày về nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng, chủ thể có trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng

Quy trình bảo trì công trình xây dựng được quy định như thế nào?(P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết trình bày về việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng đối với một số công trình, các trường hợp không cần lập quy trình bảo trì riêng, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình

Các quy định về lập kế hoạch và thực hiện bảo trì công trình xây dựng là gì?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết trình bày về kế hoạch bảo trì và việc Thực hiện bảo trì công trình xây dựng

Các quy định về lập kế hoạch và thực hiện bảo trì công trình xây dựng là gì?(P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì, quan trắc công trình và. bảo trì trong trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu, công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu

Các chủ thể có trách nhiệm gì trong việc bảo hành công trình xây dựng?

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết về trách nhiệm của các chủ thể trong việc bảo hành công trình xây dựng, Các trường hợp bị từ chối bảo hành công trình xây dựng, việc xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng

Công trình xây dựng được bảo trì như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết trình bày về khái niệm bảo trì công trình xây dựng, Các yêu cầu về việc bảo trì công trình xây dựng, Chủ thể có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, trình tự thực hiện bảo trì, bảo trì đối với một số công trình

Từ ngày 26/01/2021, danh mục hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm những nội dung gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 04/10/2021

Bài viết trình bày về nội dung danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng