Hình thức khai thác thông tin đất đai qua internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn là gì?

Căn cứ tại Điều 9, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 13/08/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư 34/2014/TT-BTNMT), thông tin đất đai được khai thác dưới 02 hình thức đó là khai thác thông tin đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS và khai thác thông tin đất đai thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai. Vậy pháp luật hiện hành quy định chi tiết về hình thức khai thác thông tin đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Căn cứ tại Điều 10, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, việc khai thác dữ liệu trên mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS được quy định như sau: 

Tổ chức, cá nhân khi khai thác dữ liệu đất đai trên mạng internet, cổng thông tin đất đai phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu từ hệ thống thông tin đất đai.

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập khi khai thác dữ liệu trên mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS

Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp; khai thác dữ liệu trong phạm vi được cấp, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, không xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu đất đai.

Đồng thời, sau khi được cấp quyền truy cập, tổ chức, cá nhân phải quản lý nội dung các dữ liệu đã khai thác, không được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác trừ trường hợp đã được thỏa thuận, cho phép bằng văn bản của cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;

Bên cạnh đó, các tổ chức, cá nhân này còn không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống thông tin đất đai; thông báo kịp thời cho cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp.

2. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai khi khai thác dữ liệu trên mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS

a. Quy định về hệ thống cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai 

Căn cứ tại Điều 15, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở Trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

b. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai 

Khoản 3, Điều 10, Thông 34/2014/TT-BTNMT quy định trong khi khai thác dữ liệu qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai phải bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; bảo đảm khuôn dạng dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến. Đồng thời, cũng phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất về nội dung, cập nhật thường xuyên và kịp thời của dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai.

Bên cạnh đó, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai còn có trách nhiệm hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập hệ thống thông tin đất đai; quy định rõ thời hạn tồn tại trực tuyến của từng loại thông tin và thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai khi tạm ngừng cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng

Trong trường hợp tạm ngừng cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin; nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, trừ trường hợp bất khả kháng như thiên tai, thảm hoạ, chiến tranh....

Cùng với đó, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai phải tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin đất đai bị lỗi trong quá trình hoạt động làm ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc gây ngừng cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng.

Xem thêm: Hệ thống thông tin đất đai được quản lý ra sao và được khai thác dưới hình thức nào?

Luật Hoàng Anh 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về vai trò của hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai trong quản lý đất đai ở nước ta hiện nay

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật đất đai hiện nay được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật đất đai hiện nay

Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật đất đai về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, chức năng và kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai

Công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất, công bố công khai kế hoạch sử dụng đất