Pháp luật hiện hành quy định thu hồi đất là gì?

Với tư cách đại diện chủ sở hữu đối với đất đai, Nhà nước có quyền giao đất, cho thuê đất và có quyền thu hồi đất. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thu hồi đất là gì?

1. Khái niệm thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước đây

Trước đây, Luật đất đai năm 1987 và Luật đất đai năm 1993 đã đề cập tới vấn đề thu hồi đất nhưng chưa định nghĩa rõ thế nào là thu hồi đất mà chỉ liệt kê các trường hợp bị thu hồi đất. 

Khi Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2003) ra đời, thuật ngữ thu hồi đất đã được giải thích tại Khoản 5, Điều 4 như sau:

“ 5. Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”.

Từ định nghĩa trên, ta có thể hiểu, người sử dụng đất bị thu hồi là các tổ chức và Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trong khi, trên thực tế, chủ thể sử dụng đất còn bao gồm các đối tượng khác như hộ gia đình, cá nhân. Do vậy, việc quy định như Luật đất đai năm 2003 mặc dù đã có sự điều chỉnh và mở rộng nội hàm của khái niệm thu hồi đất so với Luật đất đai năm 1987 và Luật đất đai năm 1993, nhưng cách giải thích này chưa thực sự chính xác, dẫn đến tình trạng bỏ lọt chủ thể sử dụng đất có thể bị thu hồi đất.

2. Khái niệm thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hiện nay

Căn cứ tại Khoản 11, Điều 3, Luật đất đai 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013) quy định như sau:

“ Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”.

Căn cứ tại Khoản 3, Điều 54, Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 28/11/2013, việc thu hồi đất được quy định như sau:

“ 3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, việc thu hồi đất và bồi thường đã được ghi nhận trong Hiến pháp là đạo luật gốc. Trên cơ sở đó, cùng với quy định tại Khoản 11, Điều 3, Luật đất đai năm 2013 về việc Nhà nước thu hồi đất, ta có thể hiểu một cách khái quát:

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất và quyền sử dụng đất đang có người sử dụng, trong những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật đất đai. 

Nếu như giao đất, cho thuê đất là cơ sở để làm phát sinh quan hệ pháp luật đất đai, phát sinh quyền sử dụng đất của người sử dụng thì thu hồi đất có hậu quả pháp lí hoàn toàn ngược lại, đó là chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai, chấm dứt quyền sửu dụng đất của người sử dụng, bằng một quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Hậu quả pháp lí của việc thu hồi đất không chỉ liên quan đến quyền lợi của Nhà nước, các chủ đầu tư mà còn liên quan đến quyền lợi của người bị thu hồi đất. Vì vậy, khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước cần phải quan tâm đến lợi ích của xã hội cũng như quyền lợi của người sử dụng đất.

Với ý nghĩa là một nội dung của quản lý nhà nước đối với đất đai, vai trò và sự can thiệp của Nhà nước đối với việc thu hồi đất cần phải dựa trên những căn cứ pháp lí rõ ràng, phù hợp, đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và chủ đầu tư. 

Người sử dụng đất có thể bị thu hồi đất bởi 04 nhóm lí do cụ thể: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe doạ tính mạng con người.

Xem thêm:

Thông báo thu hồi đất được quy định như thế nào?

Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật được quy định như thế nào?

Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất?

Trên đây là những quy định của pháp luật hiện hành khái quát chung về thu hồi đất. Trong các bài viết tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày về việc thu hồi đất trong từng trường hợp cụ thể.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Việc xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp khi Nhà nước thu hồi đất được quy định ra sao?

Hỏi đáp luật Đất đai 18/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp khi Nhà nước thu hồi đất tại Khoản 28, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 26/06/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 64, Luật đất đai năm 2013

Nhà nước quy định về việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 18/06/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 61, Luật đất đai năm 2013

Các quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đối với đất giao không đúng thẩm quyền là gì? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 26/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc cấp Giấy cấp Giấy chứng nhận đối với đất giao không đúng thẩm quyền