Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được quy định ra sao? (P1)

Pháp luật hiện hành quy định trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau: 

1. Các quy định về việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở

Khoản 2, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện trong các trường hợp cụ thể như sau: 

a. Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản 

Khi đó, văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực. 

Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:

- 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó.

Trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó;

- Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

b. Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản

Khi đó, việc công chứng hoặc chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng không bắt buộc mà do các bên tự thỏa thuận.

Nếu thỏa thuận văn bản chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực thì việc công chứng hoặc chứng thực được thực hiện tại mục a.

2. Các quy định về việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng 

Khoản 3, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.

a. Thành phần hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận 

Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:

- 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng (trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);

- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;

- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó.

b. Thời hạn và thủ tục sau khi xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng 

Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo tại mục a và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây:

- 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;

- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó (đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi); bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc); bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở);

- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Xem thêmTổng hợp các bài viết về Luật Nhà ở

Luật Hoàng Anh  

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các quy định về phương án bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về phương án bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nước được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về phương án bồi thường , hỗ trợ, tái định cư đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nước

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công trình xây dựng không thuộc SHNN được quy định như thế nào? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công trình xây dựng không thuộc sở hữu nhà nước trong một số trường hợp

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công trình xây dựng không thuộc SHNN được quy định như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công trình xây dựng không thuộc sở hữu nhà nước trong một số trường hợp

Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại

Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở và nội dung hợp đồng về nhà ở được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày về trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở và nội dung hợp đồng về nhà ở