Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là gì?

Bài viết dưới đây, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về trình tự, thủ tục phê duyệt, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh, cụ thể như sau: 

1. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh

Việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, cụ thể như sau: 

a. Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh?

Căn cứ tại Điều 29, 34, Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 (sau đây gọi tắt là Luật Quy hoạch năm 2017), Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch để thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn (căn cứ quy định tại Khoản 7, Điều 3, Luật Quy hoạch năm 2017).

Do vậy, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh 

b. Thành phần hồ sơ thẩm định quy hoạch, trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh

- Căn cứ tại Khoản 1, Điều 31, Luật Quy hoạch năm 2017, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây: tờ trình; báo cáo quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.

- Căn cứ tại Khoản 1, Điều 35, Luật Quy hoạch năm 2017, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây: tờ trình; báo cáo quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; báo cáo thẩm định quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có); báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.

2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 5, Điều 9, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ và được sửa đổi tại Khoản 5, Điều 1, nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau: 

Bước 01: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến thẩm định;

Bước 02: Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến thẩm định;

Thời hạn: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 03: Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ;

Thời hạn: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 04: Các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thời hạn: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 05: Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn chỉnh hồ sơ;

Thời hạn: không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến.

Bước 06: Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp cần thiết .

Bước 07: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an ninh;

Thời hạn: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo kết quả thẩm định.

Xem thêm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh được quy định như thế nào?

Luật Hoàng Anh 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là ai?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về các đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 55, Luật đất đai năm 2013

Khái niệm và căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm và các căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 52, Luật đất đai năm 2013

Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất được Nhà nước giao để quản lý?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được Nhà nước giao để quản lý

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc cho thuê đất?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về những chủ thể được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 56, Luật đất đai năm 2013