Trình tự, thủ tục trưng dụng đất là gì?

Trưng dụng đất là gì? Trình tự, thủ tục trưng dụng đất được pháp luật hiện hành quy định ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Trưng dụng đất là gì?

Khoản 2, Điều 2, Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định:

" Trưng dụng tài sản là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia".

Bên cạnh đó, Khoản 1, Điều 72, Luật đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013) quy định:

" Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai".

Từ hai quy định trên, ta có thể hiểu, trưng dụng đất là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn đất của người sử dụng đất thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

Ví dụ: Vì tình hình dịch bệnh kéo dài và bùng phát phức tạp với ổ dịch là một khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất của khu công nghiệp đó làm bệnh viện dã chiến và khu cách ly cho người bệnh.

Xem thêm: Trưng dụng đất được quy định như thế nào?

2. Trình tự, thủ tục trưng dụng đất 

Điều 72, Luật đất đai 2013 được hướng dẫn tại Điều 67, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục trưng dụng đất bao gồm 06 bước:

Bước 01: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.

Hình thức của quyết định trưng dụng đất: bằng văn bản hoặc bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Nếu ra quyết định trưng dụng đất bằng lời nói thì chậm nhất là 48 giờ sau khi ra quyết định bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.

Thời điểm quyết định trưng dụng đất có hiệu lực : Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.

Nội dung của quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất; tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng; tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng; mục đích, thời hạn trưng dụng đất; vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng; thời gian bàn giao đất trưng dụng.

Bước 02: Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng

Bước 03: Người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành trong trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành.

Bước 04: Người có thẩm quyền trưng dụng đất giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả.

Bước 05: Hoàn trả đất cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng; 

Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất.

Bước 06: Bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.

Xem thêm: Thời hạn trưng dụng đất và việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được quy định như thế nào?

Trên đây là các quy định của pháp luật hiện hành về khái niệm, trình tự, thủ tục trưng dụng đất. Các quy định chi tiết hơn về thời hạn trưng dụng đất, bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết hơn trong bài viết tiếp theo.

Luật Hoàng Anh   

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại các địa phương tổ chức bộ phận một cửa, khu công nghệ cao, các quy định chung của pháp luật về về việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, thời điểm tính thời gian thực hiện, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ chưa hợp lệ, thời gian thực hiện tại các vùng khó khăn, miền núi, hải đảo

Thời hạn trưng dụng đất và việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về thời hạn trưng dụng đất, việc gia hạn khi hết thời hạn trưng dụng đất và các quy định của pháp luật đất đai về bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra

Thủ tục hành chính về đất đai là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, quy định của pháp luật hiện hành về các nhóm thủ tục hành chính về đất đai theo quy định taị Khoản 1, Điều 195, Luật đất đai 2013