Từ ngày 15/10/2021, Danh mục nhóm nhân công xây dựng, khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân được quy định ra sao?

Theo từ điển Tiếng việt, nhân công là công sức lao động của con người được sử dụng vào một công việc nào đó.

Từ đó có thể hiểu, đơn giá nhân công xây dựng là chi phí phải trả cho công sức lao động của con người được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.

Bên cạnh các quy định về phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng, pháp luật hiện hành còn quy định chi tiết về danh mục nhóm nhân công xây dựng, khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân, bảng hệ số cấp bậc đơn giá nhân công xây dựng tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BXD, cụ thể: 

Danh mục nhóm nhân công xây dựng 

BẢNG 4.1

DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

STT

NHÓM NHÂN CÔNG

 

CÔNG TÁC XÂY DỰNG

1

Nhóm nhân công xâydựng

 

1.1

Nhóm I

- Công tác phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc, thiết bị công trình;

- Công tác trồng cỏ các loại;

- Công tác bốc xếp, vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, cấu kiện xây dựng, phế thải xây dựng các loại;

- Công tác đào, đắp, phá, bốc xúc, san, ủi, bơm, nạo vét, xói hút: bùn, đất, cát, đá, sỏi các loại, phế thải;

- Công tác đóng gói vật liệu rời.

1.2

Nhóm II

- Công tác xây dựng không thuộc nhóm I, nhóm III, nhóm IV.

1.3

Nhóm III

- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng.

1.4

Nhóm IV

- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.

2

Nhóm nhân công khác

 

2.1

Vận hành tàu, thuyền

- Công tác vận hành tàu, thuyền: Thuyền trưởng, thuyền phó, Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.

2.2

Thợ lặn

- Công tác lặn để thực hiện một số công việc dưới nước trong thi công xây dựng.

2.3

Kỹ sư

- Trực tiếp thực hiện các công việc khảo sát, thí nghiệm.

2.4

Nghệ nhân

- Công tác chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; chế tác đồ đá mỹ nghệ; chế tác tượng, biểu tượng.

Ghi chú:

- Đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành.

- Đối với các nhóm: Thuyền trưởng, thuyền phó; Thủy thủ, thợ máy; Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông; Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển thuộc nhóm Vận hành tàu, thuyền (Bảng 4.1) được xem như là các nhóm nhân công cần thực hiện khảo sát, xác định (GNCXD) tại công thức (4.1) Phụ lục IV, ban hành kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BXD

Khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân 

BẢNG 4.2

KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG BÌNH QUÂN

ĐVT: đồng/ngày

STT

NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

VÙNG I

VÙNG II

VÙNG III

VÙNG IV

1

Nhóm nhân công xây dựng

 

 

 

 

 

Nhóm I, II, III, IV

213.000 ÷ 336.000

195.000 ÷ 312.000

180.000 ÷ 295.000

172.000 ÷ 284.000

2

Nhóm nhân công khác

 

 

 

 

2.1

Vận hành tàu, thuyền

348.000 ÷ 520.000

319.000 ÷ 477.000

296.000 ÷ 443.000

280.000 ÷ 422.000

2.2

Thợ lặn

620.000 ÷ 680.000

570.000 ÷ 628.000

534.000 ÷ 587.000

509.000 ÷ 562.000

2.3

Kỹ sư

245.000 ÷ 350.000

225.000 ÷ 325.000

207.000 ÷ 308.000

198.000 ÷ 296.000

2.4

Nghệ nhân

590.000 ÷ 620.000

540.000 ÷ 568.000

504.000 ÷ 527.000

479.000 ÷ 502.000

 

Ghi chú:

- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân công bố tại bảng trên được công bố cho 04 vùng theo quy định của Chính phủ về lương tối thiểu vùng. Trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân chia khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo nguyên tắc về phân khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng trong tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 Mục I Phần A Phụ lục IV, ban hành kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BXD.

- Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, ở xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế thường lạc hậu, kém phát triển) và hải đảo thì khung đơn giá nhân công bình quân được điều chỉnh với hệ số không quá 1,2 so với khung đơn giá nhân công bình quân nêu trên.

Xem thêm: 

Tổng hợp các bài viết về Luật Xây dựng

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công được xác định như thế nào?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc xác định khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công

Các khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công được xác định như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định các khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công

Các khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công được xác định như thế nào? (P3)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công

Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình

Xác định giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố như thế nào?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố

Xác định giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố

Giá thuê máy trong thi công xây dựng được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định giá thuê máy trong thi công xây dựng