Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được quy định như thế nào?

Pháp luật hiện hành quy định về việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước tại Điều 59, Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 

1. Các nguyên tắc của việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

+ Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà);

+ Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê

Trường hợp thuê nhiều nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì chỉ được hưởng miễn, giảm tiền thuê đối với một nhà ở;

+ Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất;

+ Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở. 

2. Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước 

Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

a. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng;

Khoản 1, Điều 3, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định người có công với cách mạng bao gồm: 

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; liệt sĩ; bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng.

b. Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

Căn cứ tại Điều 2, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định từ ngày 01/01/2021 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều bao gồm: 

- Các tiêu chí về thu nhập

+ Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

+ Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

- Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

+ Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;

+ Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

c. Người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 2, Luật người khuyết tật năm 2010 quy định người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng tại mục 2

Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng tại mục 2 được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cụ thể, Khoản 2, Khoản 3, Điều 3, Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mức miễn, giảm tiền thuê nhà đối với nhà ở mà Nhà nước chưa tiến hành cải tạo, xây dựng lại như sau:

+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền thuê nhà ở phải nộp.

+ Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 (được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công năm 2005), thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền thuê nhà ở phải nộp.

+ Thân nhân của liệt sỹ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước", người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" được giảm 70% tiền thuê nhà ở phải nộp.

+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương kháng chiến hạng I hoặc Huân chương chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền thuê nhà ở phải nộp.

Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị nếu được thuê nhà ở thì được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Nhà ở

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thành phần hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 02/08/2021

Bài viết trình bày về thành phần hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

Việc bán nhà ở và nhà không phải nhà ở nhưng đã bố trí để ở từ ngày 05/07/1994 đến trước ngày 19/01/2007 được giải quyết như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 02/08/2021

Bài viết trình bày về việc bán nhà ở và nhà không phải nhà ở nhưng đã bố trí để ở từ ngày 05/07/1994 đến trước ngày 19/01/2007

Các quy định về các loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 02/08/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về các loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán

Đối tượng, điều kiện được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 02/08/2021

Bài viết trình bày các đối tượng, điều kiện được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 02/08/2021

Bài viết trình bày về các điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 03/08/2021

Bài viết trình bày về việc xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Việc thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo trình tự, thủ tục nào? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 03/08/2021

Bài viết trình bày về thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trong trường hợp cụ thể

Việc thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo trình tự, thủ tục nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 03/08/2021

Bài viết trình bày về trình tự, thủ tục việc thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trong một số trường hợp cụ thể