Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán?

Với những nỗ lực phát triển bền vững thị trường, đảm bảo công bằng, minh bạch và hiệu quả, Luật Chứng khoán 2019 tạo ra khung pháp lý mới, phù hợp hơn với thực tiễn phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Đặc biệt, Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được được kỳ vọng sẽ góp phần tăng khả năng phát hiện và xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán, giúp phát triển thị trường bền vững trong tương lai. Vậy ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Theo Điều 47 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Theo đó có Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực. Cụ thể:

1. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Theo Khoản 1 Điều 47 Nghị định 56/2020/NĐ-CP quy định Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;

- Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với các hành vi:

+ Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đủ điều kiện; không đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc hoạt động văn phòng đại diện khi chưa được chấp thuận hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;

+ Làm đại diện cho tổ chức khác; thực hiện chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho cá nhân, tổ chức khác;

+ Tẩy xoá, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.

+ Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nơi mình làm việc;

+ Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.

- Đình chỉ giao dịch chứng khoán theo quy định: Đình chỉ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trên các tài khoản nhà đầu tư cho người khác mượn để giao dịch chứng khoán hoặc đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị trường chứng khoán trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.

- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Theo Khoản 2 Điều 47 Nghị định 56/2020/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền tối đa đến 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân, có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và hành vi thao túng thị trường chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1,5 tỷ đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tiền tối đa này để xử phạt.

- Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán;

- Đình chỉ giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;

- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

3. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo Khoản 3 Điều 47 Nghị định 56/2020/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền tối đa đến 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với Tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân, có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và hành vi thao túng thị trường chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1,5 tỷ đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tiền tối đa này để xử phạt.;

- Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán;

- Đình chỉ giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;

- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Lưu ý đối với các nhà đầu tư mua trái phiếu ở thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 24/09/2021

đối tượng mua trái phiếu, trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu và quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu

Đối tượng nào bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo Điều 2 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

Hồ sơ chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước gồm những tài liệu gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Hồ sơ chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại Điều 12 nghị định 153/2020/NĐ-CP

Hồ sơ và quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Hồ sơ và quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế

Nguyên tắc, điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Nguyên tắc, điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế tại Điều 24, Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP

Phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP

Quy trình chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Quy trình chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại Điều 11 Nghị định 153/2020/NĐ-CP

Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán bị xử lý như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán bị xử lý theo quy định của luật chứng khoán và Bộ luật hình sự