Biện pháp xử lý đối với các trường hợp không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán?

Theo quy định của pháp luật chứng khoán tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý sau: Cảnh báo; kiểm soát hoặc kiểm soát đặc biệt.

1. Cảnh báo

Theo Điều 13 Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định về biện pháp xử lý cảnh báo đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính như sau:

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng cảnh báo trong các trường hợp sau:

+ Tỷ lệ vốn khả dụng từ 150% đến dưới 180% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc

+ Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ 150% đến dưới 180%; hoặc

+ Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 150% đến dưới 180%.

- Thời hạn cảnh báo kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng cảnh báo cho đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định đưa tổ chức kinh doanh chứng khoán ra khỏi tình trạng cảnh báo.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét đưa tổ chức kinh doanh chứng khoán ra khỏi tình trạng cảnh báo khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và tổ chức kinh doanh chứng khoán có báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc khắc phục tình trạng cảnh báo theo Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Kiểm soát

Theo Điều 14 Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định về biện pháp xử lý kiểm soát đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính như sau:

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp sau:

+ Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc

+ Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ 120% đến dưới 150%; hoặc

+ Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150%.

- Thời hạn kiểm soát không quá 12 tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát.

- Sau thời hạn bốn (04) tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm soát, Sở giao dịch Chứng khoán thực hiện đình chỉ một phần giao dịch của công ty chứng khoán thành viên không khắc phục được tình trạng kiểm soát. Việc đình chỉ giao dịch của công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán kết thúc khi công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát. Trình tự, thủ tục đình chỉ giao dịch của công ty chứng khoán thành viên thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét đưa tổ chức kinh doanh chứng khoán ra khỏi tình trạng kiểm soát khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và tổ chức kinh doanh chứng khoán có báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc khắc phục tình trạng kiểm soát theo Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo Điều 15 Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo phương án khắc phục chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và phương án khắc phục. Cụ thể như sau:

- Phương án khắc phục phải được xây dựng cho hai (02) năm kế tiếp, có lộ trình, điều kiện, thời hạn và kế hoạch thực hiện chi tiết tới hàng tháng, quý. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán điều chỉnh phương án khắc phục tại bất cứ thời điểm nào nếu xét thấy là không khả thi, không phù hợp với điều kiện thị trường hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật.

- Phương án khắc phục bao gồm những biện pháp sau:

+ Bán các tài sản có mức độ rủi ro cao; hạn chế, ngừng mua cổ phiếu quỹ;

+ Thu hồi nợ; bán lại cổ phần, phần vốn góp cho chủ nợ;

+ Cắt giảm chi phí hoạt động, chi phí quản lý doanh nghiệp; tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự, cắt giảm nhân viên;

+ Thu hẹp phạm vi và địa bàn hoạt động; đóng cửa một số chi nhánh, phòng giao dịch; rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

+ Dừng việc chi trả cổ tức, phân phối lợi nhuận; thực hiện tăng vốn theo quy định của pháp luật;

+ Hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoán cùng ngành nghề, cùng loại theo quy định của pháp luật;

+ Các biện pháp khác không trái với các quy định của pháp luật.

3. Kiểm soát đặc biệt

Theo Điều 16 Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định về biện pháp xử lý kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính như sau:

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:

+ Tỷ lệ vốn khả dụng do công ty tự tính hoặc đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận dưới 120%; hoặc

+ Không khắc phục được tình trạng kiểm soát trong thời hạn mười hai (12) tháng, hoặc

+ Không thực hiện báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong hai (02) kỳ báo cáo liên tiếp, hoặc không thực hiện kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hoặc không công bố thông tin về báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định; hoặc

+ Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%.

- Thời hạn kiểm soát đặc biệt không quá bốn (04) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

- Trừ trường hợp bị kiểm soát đặc biệt đối với trường hợp không khắc phục được tình trạng kiểm soát trong thời hạn mười hai (12) tháng, sau thời hạn một (01) tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Sở giao dịch Chứng khoán thực hiện đình chỉ một phần hoạt động của công ty chứng khoán thành viên không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt. Việc đình chỉ giao dịch của Sở giao dịch Chứng khoán kết thúc khi công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt. Trình tự, thủ tục đình chỉ giao dịch của công ty chứng khoán thành viên thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét đưa tổ chức kinh doanh chứng khoán ra khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và tổ chức kinh doanh chứng khoán có báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt theo Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.

- Sau khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định, nếu tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt thì sẽ bị đình chỉ hoạt động. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đình chỉ hoạt động thực hiện theo quy định về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

- Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đình chỉ hoạt động, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công bố thông tin về việc này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

- Sau 06 tháng kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán trong trường hợp công ty chứng khoán không khắc phục được tình trạng bị đình chỉ theo quy định.

Theo Điều 17 Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định trong thời hạn tối đa bảy (07) ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và phương án khắc phục.

- Phương án khắc phục thực hiện như quy định đối với biện pháp kiểm soát.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Vị thế chứng khoán phái sinh là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Khái niệm vị thế chứng khoán phái sinh theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2020/NĐ-CP

Quy định về đầu tư chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đầu tư chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán phái sinh theo quy định tại Điều 16 Nghị định 158/2020/NĐ-CP

Quy định về đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh: Khái niệm, điều kiện và hồ sở thủ tục đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt.

Quy định về đăng ký thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đăng ký thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khoán phái sinh gồm: Khái niệm Thành viên tạo lập thị trường , hồ sở thủ tục đăng ký thành viên tạo lập thị trường

Quy định về đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh: khái niệm Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh, điều kiện, hồ sơ thủ tục đăng ký làm thành viên bù trừ

Hoạt động niêm yết chứng khoán phái sinh trên thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Hoạt động niêm yết chứng khoán phái sinh trên thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh được quy định tại Điều 15 Nghị định 158/2020/NĐ-CP

Đăng ký thành viên giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

điều kiện, hồ sơ thủ tục đăng ký thành viên giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh

Các loại chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Các loại chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh theo quy định tại Điều 14 Nghị định 158/2020/NĐ-CP