Các trường hợp hủy thầu và trách nhiệm khi hủy thầu?

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Trên thực tế, xảy ra nhiều trường hợp dẫn đến phải hủy thầu. Vậy căn cứ để hủy thầu là gì? Khi hủy thầu thì phải chịu trách nhiệm như thế nào?

1. Khái niệm hủy thầu

Khoản 1 Điều 123 Nghị định 63/2014/NĐ-CP định nghĩa hủy thầu như sau:

Điều 123. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động đấu thầu bằng cách ban hành quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 73, Khoản 10 Điều 74 và Điểm e Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu.

Cụ thể, Khoản 4 Điều 73, Khoản 10 Điều 74 và Điểm e Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu quy định rằng:

- Trách nhiệm của người có thẩm quyền là: hủy thầu theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật Đấu thầu.

- Trách nhiệm của chủ đầu tư là hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.

- Trách nhiệm của bên mời thầu là hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;

Như vậy, người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu là các chủ thể có quyền hủy thầu theo quy định.

2. Các trường hợp hủy thầu

Điều 17, Luật đấu thầu năm 2013 số 43/2013/QH13 quy định về các trường hợp hủy thầu như sau:

- Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án.

- Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

3. Thủ tục hủy thầu

- Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thì trường hợp hủy thầu theo quy định tại Điều 17 của Luật Đấu thầu 2013, tức là tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thì trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan theo quy định của pháp luật  khi hủy thầu.

- Như vậy, khi hủy thầu thì chủ đầu tư cần thực hiện xác định nguyên nhân hủy thầu, sau đó người có thẩm quyền ra quyết định hủy thầu, chủ đầu tư thông báo tới các bên tham gia dự thầu và nêu rõ lý do hủy thầu theo quy định của pháp luật. Đồng thời chủ đầu tư cần thực hiện việc đăng tải thông tin về việc hủy thầu và nêu rõ lý do trên phương tiện thông tin đại chúng bao gồm hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc ít nhất 1 kỳ đăng tải trên Báo đầu thầu theo quy định.

- Tóm lại, để thực hiện việc hủy thầu thì chủ đầu tư có thể thực hiện thông qua việc gửi thông báo hủy thầu đến tất cả các bên tham dự đấu thầu, trong đó nêu rõ lý do hủy thầu; sau đó thực hiện đăng tải thông tin thông báo hủy thầu nêu rõ lý do hủy thầu trên 03 số báo liên tiếp của một tờ báo, 03 tin liên tiếp trên một phương tiện thông tin đại chúng khác hoặc trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

4. Trách nhiệm khi hủy thầu

Điều 18 Luật đấu thầu năm 2013 quy định trách nhiệm khi hủy thầu như sau:

“Điều 18. Trách nhiệm khi hủy thầu

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Luật này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu giữ trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Đấu thầu

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật đầu tư 2020?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 10/08/2021

Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật đầu tư 2020?

Chi phí trong đấu thầu hiện nay là bao nhiêu?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 10/08/2021

Theo quy định hiện hành, chi phí trong đấu thầu gồm chi phí trong lựa chọn nhà thầu và chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư.