Cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán được quy định như thế nào?

1. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Theo Khoản 3 Điều 97 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

“Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này;

c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.”

Trường hợp 1: Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Cá nhân không đáp ứng được các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Có trình độ từ đại học trở lên;

- Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;

- Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.

Trường hợp 2: Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật chứng khoán 2019

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Xem thêm: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán?

Người hành nghề chứng khoán vi phạm các hành vi sau:

- Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên;

- Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán;

- Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc.

Lưu ý: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp này sẽ không được cấp lại.

Trường hợp 3: Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.

Theo đó, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và đăng tải thông tin về việc thu hồi trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, người bị thu hồi chứng chỉ phải nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

a. Trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Theo Khoản 1 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm:

“Điều 214. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

a) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán hoặc bị hỏng, bị mất;

b) Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán thay đổi (số giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh).”

Lưu ý, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp 1 và trường hợp 3 nêu trên trên hoặc bị mất, hỏng sẽ được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Riêng trường hợp 2 nêu trên sẽ không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

b. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

Trường hợp 1: Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán (trường hợp 1 với trường hợp 3 nêu trên), hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các tài liệu sau đây:

- Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP;

- Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

- Phiếu lý lịch tư pháp được Cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

- Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương;

- Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

- Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.

Trường hợp 2: Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; 02 ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.

c. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế nào là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

khái niệm về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt theo Khoản 1 Điều 99 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo Khoản 1 Điều 17 Luật chứng khoán 2019

Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo Điều 80 Luật chứng khoán 2019

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ