Chủ thể hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cần đáp ứng những điều kiện gì?

Cá nhân, tổ chức muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì phải đáp ứng các điều kiện nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu về tính chính xác, hiệu quả và chuyên nghiệp trong việc thực hiện quản lý tài sản. Các điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cụ thể như sau:

1. Chủ thể hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản gồm:

1. Quản tài viên;

2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.”

Như vậy, muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản, trước hết chủ thể đó phải là một trong hai chủ thể Quản tài viên hoặc Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản (Khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014).

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản (Khoản 8 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014).

Điều kiện cụ thể đối với mỗi chủ thể sẽ được chúng tôi trình bày trong các phần dưới đây.

2. Điều kiện hành nghề Quản tài viên

Nội dung này được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014:

Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên

1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Luật sư;

b) Kiểm toán viên;

c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên.”

Như vậy, điều kiện để được hành nghề Quản tài viên cụ thể như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.

- Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Không phải ai cũng được hành nghề Quản tài viên bởi đây là một công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng phức tạp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của nhiều bên liên quan, do đó, họ phải có năng lực, trình độ nhất định. Để được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên người đó phải là Luật sư, Kiểm toán viên hoặc Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo. Quy định vừa xuất phát từ yếu tố kinh nghiệm, chuyên môn, vừa xuất phát từ thực tế tại Việt Nam. Trên thực tế, gần như không có cơ hội để nghề này trở thành một nghề chuyên nghiệp như công chứng viên, đấu giá viên… trong thời gian gần. Lý do mấu chốt là số vụ việc phá sản phát sinh trên thực tế vô cùng ít ỏi và đa số Luật sư có thâm niêm hành nghề vài chục năm cũng chưa từng tham gia vụ phá sản doanh nghiệp nào.

Tuy nhiên, các điều kiện trên đây mới là điều kiện cần, muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, người có chứng chỉ cần tiến hành thủ tục đăng ký hành nghề tại Sở Tư Pháp. Thủ tục này được quy định tại Điều 9 Nghị định 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.

Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhưng vẫn có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên khi thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 15 Luật Phá sản năm 2014:

- Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật.

- Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, kiểm toán viên.

- Bị Thẩm phán ra quyết định thay đổi trong các trường hợp Vi phạm nghĩa vụ của Quản tài viên, Hoặc có căn cứ chứng minh Quản tài viên không khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi trường hợp trên đây xảy ra trong hai vụ việc phá sản trở lên.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định những cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại Điều 14 Luật Phá sản năm 2014:

Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”

3. Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Điều 13 Luật Phá sản năm 2014 quy định:

Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản:

a) Công ty hợp danh;

b) Doanh nghiệp tư nhân.”

2. Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a) Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên;

b) Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.”

3. Chính phủ quy định chi tiết việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.”

Chỉ có công ty hợp danh hoặc Doanh nghiệp tư nhân mới được phép hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Công ty hợp danh phải có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên. Doanh nghiệp tư nhân phải có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản là Quản tài viên không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Như vậy, có thể dễ dàng nhận thấy những điểm chung của hai mô hình doanh nghiệp nêu trên đó là: Thứ nhất, chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân cũng như các đồng chủ sở hữu - các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh họ đều phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp; thứ hai, người thành lập, quản lý doanh nghiệp hoặc ít nhất hai trong số họ (đối với công ty hợp danh) phải là Quản tài viên.

Tương tự như với Quản tài viên, điều kiện đủ để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản là sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở. Hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được quy định tại Điều 12 Nghị định 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Phá sản

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 24/07/2021

Bài viết này trình bày về các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động khi nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh khi nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về các trường hợp doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Có các phương thức chuyển đổi doanh nghiệp nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về các phương thức chuyển đổi doanh nghiệp.

Sau khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp bị cấm thực hiện những hoạt động nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về những hành vi cấm doanh nghiệp thực hiện sau khi có quyết định giải thể.

Chủ thể nào có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Thẩm quyền giải quyết phá sản được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về thẩm quyền giải quyết phá sản.

Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 26/07/2021

Bài viết này trình bày về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản.