Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tăng, giảm vốn điều lệ trong trường hợp nào?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể thay đổi vốn điều lệ bằng việc tăng, giảm vốn điều lệ để mở rộng thị trường cũng như quy mô và ngành nghề kinh doanh. Việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty phải thực hiện theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

1. Tăng vốn điều lệ

Việc tăng vốn điều lệ công ty được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.”

Như vậy, khi xảy ra một trong hai trường hợp sau đây thì công ty có thể tăng vốn điều lệ:

1.1. Tăng vốn góp của thành viên

Việc tăng vốn góp của thành viên là một trong những quyền ưu tiên thành viên công ty. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 Luật Doanh nghiệp năm 2020, việc tăng vốn góp của thành viên được phân chia theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty. Điều này phù hợp với bản chất của công ty trách nhiệm hữu hạn - lợi ích, quyền lực hay rủi ro sẽ gắn liền với tỉ lệ vốn góp của thành viên.

Ví dụ: Công ty có vốn điều lệ là 500.000.000 VNĐ và có 03 thành viên. Thành viên thứ nhất có phần vốn góp trong công ty là 150.000.000 VNĐ (tương đương với 30% vốn điều lệ của công ty); Thành viên thứ hai có phần vốn góp là 250.000.000 VNĐ (tương đương với 50% vốn điều lệ của công ty); Thành viên thứ ba có phần vốn góp là 100.000.000 VNĐ (tương đương với 20% vốn điều lệ công ty). Khi công ty quyết định tăng vốn theo hình thức tăng vốn góp của các thành viên thì thành viên thứ nhất góp thêm 30% tổng số tăng thêm của vốn điều lệ; thành viên thứ hai góp thêm 50% tổng số tăng thêm của vốn điều lệ; thành viên thứ ba góp thêm 20% tổng số tăng thêm của vốn điều lệ. Như vậy, nếu công ty muốn giữ nguyên tỷ lệ góp vốn của tất cả các thành viên hiện hữu, không kết nạp thêm thành viên mới thì công ty chỉ có thể tăng vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp của các thành viên.

Trong trường hợp công ty tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của tất cả các thành viên, nếu có thành viên không muốn góp thêm thì thành viên có thể thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền góp vốn của mình cho thành viên hoặc người không phải là thành viên với cùng một điều kiện. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

1.2. Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Tiếp nhận thành viên mới thông qua góp vốn là một trong những con đường để công ty có thể mở rộng thị trường, về khả năng tài chính cũng như tăng cường sự gia nhập của người khác vào công ty. Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới phải được phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

2. Giảm vốn điều lệ

Việc giảm vốn điều lệ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: hết thời hạn góp vốn mà vẫn còn có thành viên chưa góp, góp không đủ vốn cam kết hoặc thực hiện việc hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên hoặc thông qua chuyển nhượng, mua lại phần vốn góp… Việc giảm vốn điều lệ của công ty có thể làm thay đổi mô hình công ty. Vấn đề này được quy định tại Khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.”

Pháp luật đã quy định 03 trường hợp công ty có thể giảm vốn điều lệ:

2.1. Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên

Công ty có thể thực hiện việc hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỉ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty. Tuy nhiên, việc hoàn trả đó phải đáp ứng đầy đủ hai tiêu chí sau: (i) công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm liên tục kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp; (ii) công ty bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên. Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho đến khi hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận (Điều 70 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

2.2. Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên

Việc mua lại được thực hiện theo quy định về điều kiện, thời hạn, thủ tục tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên, công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên là cơ sở cho việc giảm vốn điều lệ công ty giảm.

2.3. Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn

Đây được xem là trường hợp bắt buộc khi phải thay đổi vốn điều lệ công ty theo chiều hướng giảm vốn điều lệ. Việc giảm vốn điều lệ này có nguy cơ dẫn tới những hậu quả khác nhau, có thể đối với thành viên công ty và cũng có thể đối với bản thân công ty trong quá trình vận hành bộ máy tổ chức, quản lý công ty. Bởi các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Doanh nghiệp

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nghĩa vụ công khai các lợi ích liên quan trong công ty cổ phần?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/05/2021

Nghĩa vụ công khai các lợi ích liên quan trong công ty cổ phần theo quy định tại điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát công ty cổ phần là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/05/2021

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát công ty cổ phần theo quy định tại Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020

Các báo cáo Hội đồng quản trị phải trình Đại hội đồng cổ đông là báo cáo nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/05/2021

Trình báo cáo trong công ty cổ phần theo quy định tại Điều 175 Luật Doanh nghiệp 2020

Trình tự, thủ tục công khai lợi ích liên quan trong công ty cổ phần như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/05/2021

Trình tự, thủ tục công khai lợi ích liên quan theo quy định tại Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020