Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt là gì?

1. Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt.

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về thành viên giao dịch đặc biệt như sau:

“Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam

1. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm:

b) Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt.”

Theo Khoản 1 Điều 99 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định để trở thành thành viên giao dịch đặc biệt cần đáp ứng các điều kiện sau:

“Điều 99. Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ

1. Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt bao gồm:

a) Là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định và không trong tình trạng kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

b) Là thành viên lưu ký hoặc tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

c) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ và nhân sự cho hoạt động giao dịch công cụ nợ theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.”

2. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt.

Theo Điều 100 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt gồm:

- Giấy đăng ký thành viên theo Mẫu số 25 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

- Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép mở chi nhánh của cơ quan có thẩm quyền;

- Giấy chứng nhận là thành viên lưu ký hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản trực tiếp;

- Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ và nhân sự.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt

Theo Điều 101 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt như sau:

(1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên hoàn thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch, thử nghiệm giao dịch.

(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký thành viên đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở kết quả kiểm tra của Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức đăng ký thành viên ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ với Sở giao dịch chứng khoán và đăng ký ngày giao dịch chính thức.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký thành viên hoàn tất các yêu cầu để chuẩn bị triển khai giao dịch theo quy định tại (1) và (2), Sở giao dịch chứng khoán ra quyết định chấp thuận tư cách thành viên và công bố thông tin về thành viên trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế nào là bảo lãnh phát hành chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

khái niệm bảo lãnh phát hành chứng khoán theo Khoản 31 ĐIều 4 Luật chứng khoán 2019

Thế nào là lưu ký chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

khái niệm lưu ký chứng khoán theo Khoản 34 Điều 4 Luật chứng khoán 2019

Thế nào là quản lý danh mục đầu tư chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

khái niệm quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo Khoản 35 Điều 4 Luật chứng khoán 2019

Quy định về kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Quy định về kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Những hoạt động nào phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Những hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo Khoản 1 Điều 87 Luật chứng khoán 2019

Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo Điều 85 Luật chứng khoán 2019

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cung cấp các dịch vụ nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cung cấp các dịch vụ theo Điều 86 Luật chứng khoán 2019

Thế nào là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

khái niệm về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước