Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán cần phải tuân theo những nguyên tắc nào?

Hoạt động của công ty chứng khoán có ảnh hưởng tới quyền lợi của các nhà đầu tư tham gia trên thị trường. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi cũng như đảm bảo sự công bằng giữa các chủ thể tham gia trên thị trường, công ty chứng khoán khi tiến hành hoạt động phải tuân thủ các nguyên tắc chung đối với công ty chứng khoán.

Theo Điều 72 Luật chứng khoán 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định có bốn loại nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán sau:

“Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán

1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

a) Môi giới chứng khoán;

b) Tự doanh chứng khoán;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán.”

Theo đó công ty chứng khoán được thực hiện 4 nghiệp vụ kinh doanh là môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán. Trong đó mỗi nghiệp vụ kinh doanh đều có điều kiện riêng nhưng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định. Cụ thể theo Điều 4 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán như sau:

Công ty chứng khoán khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Phải ban hành các quy trình hoạt động cho các nghiệp vụ.

2. Phải ban hành quy tắc đạo đức hành nghề.

3. Công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán không được thực hiện đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

4. Có trách nhiệm trung thực với khách hàng, không được xâm phạm tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của khách hàng. Thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán.

5. Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.

6. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, công ty chứng khoán khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi sau:

- Quyết định đầu tư chứng khoán thay cho khách hàng;

-Thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ;

-Quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các phương pháp phân tích chứng khoán của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng khoán khác;

- Có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó;

-Cung cấp thông tin sai lệch, gian lận, hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng;

-Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.

7. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện công bố thông tin và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

9. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục.

10. Thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

11. Công ty chứng khoán phải thiết lập một bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.

12. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng khoán và pháp luật có liên quan.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế nào là quản lý danh mục đầu tư chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

khái niệm quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo Khoản 35 Điều 4 Luật chứng khoán 2019

Quy định về kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Quy định về kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Những hoạt động nào phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Những hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo Khoản 1 Điều 87 Luật chứng khoán 2019

Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo Điều 85 Luật chứng khoán 2019

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cung cấp các dịch vụ nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cung cấp các dịch vụ theo Điều 86 Luật chứng khoán 2019

Thế nào là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

khái niệm về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt theo Khoản 1 Điều 99 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/09/2021

Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo Khoản 1 Điều 17 Luật chứng khoán 2019