Quy định về đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Theo Khoản 10 Điều 3 nghị định 158/2020/NĐ-CP quy định khái niệm thành viên bù trừ như sau:

“Điều 10. Giải thích từ ngữ

10. Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên bù trừ) là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh để thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.”

Thành viên bù trừ gồm hai đối tượng.

- Thành viên bù trừ chung là thành viên bù trừ được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của mình, khách hàng của mình và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh cho thành viên không bù trừ và khách hàng của thành viên không bù trừ đó.

- Thành viên bù trừ trực tiếp là thành viên bù trừ chỉ được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ đó hoặc của thành viên bù trừ đó và khách hàng của mình.

Theo quy định của pháp luật chỉ có Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi đáp ứng đủ các điều kiện mới có thể đăng ký làm thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

1. Điều kiện đăng ký làm thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

Theo Khoản 1 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP quy định:

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký làm thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

- Là thành viên giao dịch hoặc thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh của Sở giao dịch chứng khoán;

- Đáp ứng yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.

2. Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ

Theo Khoản 2 Điều 30 Nghi định 158/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ bao gồm:

+ Giấy đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

+ Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch hoặc Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch đặc biệt do Sở giao dịch chứng khoán cấp;

+ Bản thuyết minh đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực. Hồ sơ này gửi đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên bù trừ

Theo Khoản 4, 5, 6 Điều 30 Nghi định 158/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký thành viên bù trừ như sau:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ cho tổ chức đăng ký thành viên bù trừ và yêu cầu thực hiện các công việc để triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên bù trừ sửa đổi, bổ sung.

- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký làm thành viên bù trừ hoàn thành các công việc theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.

- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam từ chối chấp thuận tư cách thành viên bù trừ trong các trường hợp sau:

+ Tổ chức đăng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên bù trừ;

+ Hồ sơ đăng ký làm thành viên bù trừ có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

+ Tổ chức đăng ký thành viên bù trừ không hoàn thiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong vòng 90 ngày kể từ ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có thông báo chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ.

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản gửi tổ chức đăng ký thành viên bù trừ nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Lưu ý:

Việc đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ, chấm dứt, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ, các hình thức xử lý vi phạm của thành viên bù trừ và các hoạt động khác liên quan đến thành viên bù trừ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được đăng ký lại làm thành viên bù trừ sau 02 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc 03 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên bắt buộc.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nguyên tắc thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Nguyên tắc thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư được quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2021/TT-BTC

Xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh thwo quy định tại Điều 15 Thông tư 58/2021/TT-BTC

Quy định về quỹ bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về quỹ bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh theo Điều 16 Thông tư 58/2021/TT-BTC.

Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Khái niệm và đặc điểm hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán

Vị thế chứng khoán phái sinh là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Khái niệm vị thế chứng khoán phái sinh theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2020/NĐ-CP

Quy định về đầu tư chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đầu tư chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán phái sinh theo quy định tại Điều 16 Nghị định 158/2020/NĐ-CP

Quy định về đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh: Khái niệm, điều kiện và hồ sở thủ tục đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt.

Quy định về đăng ký thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khoán phái sinh?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/09/2021

Quy định về đăng ký thành viên tạo lập thị trường trên thị trường chứng khoán phái sinh gồm: Khái niệm Thành viên tạo lập thị trường , hồ sở thủ tục đăng ký thành viên tạo lập thị trường