Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán bị xử lý như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 12 Luật chứng khoán 2019 thì việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ thuộc một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

1. Hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP quy định:

“1. “Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:

a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác;

b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.”

Khoản 1 Điều 132 Luật chứng khoán 2019 quy định:

“Điều 132. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

Như vậy việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán

Theo Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 35. Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán

1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này để xử phạt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

Cụ thể:

Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán sẽ phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1,5 tỷ đồng đối với cá nhân đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1,5 tỷ đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tiền tối đa này để xử phạt.

Bên cạnh đó, sẽ đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ buộc phải nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán.

3. Xử lý theo quy định của Bộ Luật Hình sự

Điều 210 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán như sau:

“Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

1. Người nào biết được thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sở thông tin này, thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 1.500.000.000 đồng trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Như vậy về hình phạt thì mức hình phạt của tội này được chia thành hai khung, cụ thể như sau:

- Khung một: Có mức hình phạt là phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

- Khung hai: Có mức phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Có tổ chức.

+ Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn.

+ Gây hậu quả nghiêm trọng.

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Hình phạt bổ sung: Ngoài việc bị xử phạt một trong các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị:

+ Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ ở thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 24/09/2021

Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ ở thị trường trong nước quy định tại Điều 9 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP

Lưu ý đối với các nhà đầu tư mua trái phiếu ở thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 24/09/2021

đối tượng mua trái phiếu, trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu và quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu

Đối tượng nào bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo Điều 2 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

Hồ sơ chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước gồm những tài liệu gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Hồ sơ chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại Điều 12 nghị định 153/2020/NĐ-CP

Hồ sơ và quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Hồ sơ và quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế

Nguyên tắc, điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Nguyên tắc, điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế tại Điều 24, Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP

Phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP

Quy trình chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 25/09/2021

Quy trình chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại Điều 11 Nghị định 153/2020/NĐ-CP