Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ?

Nhà đầu tư khi tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh có nhiều hình thức đầu tư để lựa chọn. Nhưng dù chọn hình thức nào thì nhà đầu tư cũng phải có một kế hoạch, một dự án đầu tư mà đã chuẩn bị sẵn. Trong quá trình muốn tiến hành dự án thì có nhiều thủ tục mà nhà đầu tư phải thực hiện. Nếu mà dự án dự định đầu tư thuộc loại phải xin quyết định chủ trương đầu tư của các cơ quan tương ứng gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì nhà đầu tư phải được sự chấp nhận phê duyệt của các cơ quan này cho phép đăng ký dự án đầu tư. Dưới đây Luật Hoàng Anh xin được trình bày về thẩm quyền chấp nhận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ để giúp bạn đọc năm được các dự án cần Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định mới nhất – Luật đầu tư 2020.

Theo Điều 31 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 quy định về thẩm quyền chấp nhận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ như sau:

“Điều 31. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, so với Luật đầu tư cũ năm 2014 thì Luật đầu tư năm 2020 đã:

- Bãi bỏ quy định thủ tướng chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án có quy mô vốn từ 5.000 tỷ đồng, dự án đầu tư sản xuất thuốc lá điếu, dự án xây dựng và kinh doanh sân gôn;

- Bổ sung thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ hai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua) khu đô thị trong các trường hợp:

+ Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50ha, nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị;

+ Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị;

+ Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

Tuy nhiên, từ ngày 01/03/2022, Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt đã được sửa đổi thành Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên. 

Bên cạnh đó, dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật đầu tư.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trách nhiệm của bên mời thầu trong hoạt động đấu thầu?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Trong hoạt động đấu thầu, bên mời thầu có trách nhiệm thực hiện những công việc nhất định

Trách nhiệm của chủ đầu tư trong đấu thầu?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Trách nhiệm của chủ đầu tư trong hoạt động đấu thầu bao gồm thực hiện các công việc tại Điều 74 Luật đấu thầu 2013.

Thế nào là tổ chuyên gia? Trách nhiệm của tổ chuyên gia trong đấu thầu?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Yêu cầu đối với thành viên tổ chuyên gia, trách nhiệm của tổ chuyên gia được quy định ra sao?

Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư trong đấu thầu?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Cùng với việc quy định trách nhiệm của bên mời thầu, pháp luật cũng quy định trách nhiệm tương ứng đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia đấu thầu.

Lựa chọn nhà đầu tư được thông qua các hình thức nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

3 hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo Khoản 1 Điều 29

Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Khái niệm chấp thuận chủ trương đầu tư theo Khoản 1 Điều 3

Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 33 Luật đầu tư 2020

Thẩm quyền chấp nhận chủ trương đầu tư của Quốc hội?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Thẩm quyền chấp nhận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo Điều 30