Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài có những lưu ý gì?

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ở Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng đầu tư ra nước ngoài khá nhiều, do đó tồn tại tài sản của doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam ở nước ngoài, quan hệ kinh tế, thương mại quốc tế còn dẫn đến nhiều trường hợp đa dạng khác mà tài sản doanh nghiệp phá sản không chỉ nằm trên lãnh thổ Việt Nam. Để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình đó, Luật Phá sản năm 2014 đã có những quy định về phá sản có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Người tham gia thủ tục phá sản

Điều 116 Luật Phá sản năm 2014 quy định:

Điều 116. Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài

Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản của Việt Nam.”

Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản của Việt Nam. Như vậy, về cơ bản không có sự khác biệt giữa việc người tham gia thủ tục phá sản là người Việt Nam hay ở nước ngoài và có liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

2. Ủy thác tư pháp

Điều 117 Luật Phá sản năm 2014 quy định:

Điều 117. Ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản có yếu tố nước ngoài, Tòa án nhân dân thực hiện ủy thác tư pháp theo hiệp định tương trợ tư pháp mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Thủ tục ủy thác tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, pháp luật về tương trợ tư pháp.”

Điều 6 Luật tương trợ tư pháp năm 2007 quy định về tương trợ tư pháp như sau:

Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp

1. Uỷ thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Tương trợ tư pháp được thực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông qua ủy thác tư pháp.”

Hiệp định tương trợ tư pháp là điều ước quốc tế chuyên môn được kí kết nhằm thiết lập các nguyên tắc, quy chuẩn, quy phạm pháp luật hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước trong giải quyết các vấn đề tư pháp. Thông thường, Hiệp định tương trợ tư pháp là điều ước quốc tế song phương chuyên về hợp tác giữa các cơ quan tư pháp các nước kết ước trong lĩnh vực dân sự và hình sự. Tuy vậy, cũng có không ít trường hợp hiệp định tương trợ tư pháp chỉ được kí kết nhằm hợp tác giữa các nước trong một lĩnh vực nhỏ của hoạt động tư pháp.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kí nhiều hiệp định tương trợ tư pháp với các nước. Hiện nay có 17 Hiệp định, thỏa thuận tương trợ tư pháp mà Việt Nam là thành viên với 9 nước châu Âu (Nga, U-crai-na, Ba Lan, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Séc, Xlô-va-ki-a, Pháp), 6 nước châu Á, 1 vùng lãnh thổ: Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ, Triều Tiên, Lãnh thổ Đài Loan); 01 nước châu Phi (An-giê-ri), 01 nước châu Mỹ (Cu Ba). Tên một số hiệp định tương trợ tư pháp như: Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Cu-ba năm 1984, Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Bun-ga-ri năm 1986, Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân năm 2010, Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Cam-pu-chia năm 2013, Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hung-ga-ri năm 2018…

Các hiệp định tương trợ tư pháp được kí cơ bản có nội dung tương tự nhau, thừa nhận chế độ bảo hộ pháp lí cho công dân và tổ chức các nước liên quan thiết lập cơ quan đầu mối trong tương trợ tư pháp là Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát tối cao (về các vấn đề hình sự), xác định thẩm quyền tố tụng của các cơ quan tư pháp các nước liên quan và pháp luật cần áp dụng để giải quyết các vấn đề tư pháp cụ thể, quy định về cách thức lập hồ sơ uỷ thác, thực hiện các uỷ thác và các hoạt động tố tụng riêng biệt khác.

Khi không có hiệp định tương trợ tư pháp giữa hai nước, thì có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Nguyên tắc này được hiểu là một quốc gia sẽ dành các ưu đãi hoặc các chế độ pháp lý nhất định cho cá nhân và pháp nhân nước ngoài, tương ứng như công dân và pháp nhân của mình đã được hưởng tại nước ngoài đó. Khoản 2 Điều 4 Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 quy định:

Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp

2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.”

3. Công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài

Điều 118 Luật Phá sản năm 2014 quy định:

Điều 118. Thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài

Việc công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài được thực hiện theo quy định của hiệp định tương trợ tư pháp mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định khác của pháp luật về tương trợ tư pháp.”

Như vậy, với quy định này, Luật Phá sản đã khẳng định việc xem xét công nhận quyết định giải quyết việc phá sản của Tòa án nước ngoài là một loại hoạt động tương trợ tư pháp mà Việt Nam thực hiện cho nước ngoài theo quy định của Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp luật về tương trợ tư pháp. Nếu đối chiếu với Luật Tương trợ tư pháp, có thể xác định tương trợ tư pháp theo quy định trong Luật Phá sản là tương trợ tư pháp về dân sự. Bởi lẽ, trong bốn lĩnh vực thuộc phạm vi tương trợ tư pháp (dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người thi hành hình phạt tù) quy định tại Luật Tương trợ tư pháp năm 2007, thì chỉ có thể xếp việc xem xét công nhận quyết định phá sản của Tòa án nước ngoài vào lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự. Theo đó, Điều 15 Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 quy định như sau:

Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu, Bộ Tư pháp vào sổ ủy thác tư pháp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Tư pháp trả lại cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu và nêu rõ lý do.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước yêu cầu là thành viên hoặc thông qua kênh ngoại giao.

3. Trường hợp ủy thác tư pháp không thực hiện được hoặc quá thời hạn mà nước ngoài yêu cầu hoặc cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và nêu rõ lý do để Bộ Tư pháp thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu.”

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Phá sản

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được thực hiện trong thời hạn như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/07/2021

Bài viết này trình bày về thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh được tiến hành trong trường hợp nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/07/2021

Bài viết này trình bày về các trường hợp đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Phá sản tổ chức tín dụng cần lưu ý những gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/07/2021

Bài viết này trình bày về những lưu ý khi phá sản tổ chức tín dụng

Tòa án giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn khi nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/07/2021

Bài viết này trình bày về giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn

Có những căn cứ nào để tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/07/2021

Bài viết này trình bày về những căn cứ để tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản bao gồm những nội dung gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/07/2021

Bài viết này trình bày về nội dung quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 31/07/2021

Bài viết này trình bày về định nghĩa doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

Tài sản có tranh chấp được xử lý như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 31/07/2021

Bài viết này trình bày về việc xử lý tài sản có tranh chấp