Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư?

Khoản 34 Điều 4 Luật đấu thầu năm 2013 định nghĩa: Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của người có thẩm quyền được pháp luật quy định cụ thể tại Điều73 Luật đấu thầu năm 2013 và được hướng dẫn trong Nghị định.

1. Trách nhiệm của người có thẩm quyền

1.1. Trách nhiệm chung

Căn cứ theo Điều 73 Luật đấu thầu, người có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây đối với việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 74 của Luật này.

- Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

- Xử lý vi phạm về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Hủy thầu theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.

- Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.

Việc tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi công tác đấu thầu ngành Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 2468/QĐ-BTC

1. Cục Kế hoạch - Tài chính giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu do Bộ trưởng là người có thẩm quyền (trừ các gói thầu CNTT do Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu quy định tại khoản 2 Điều này).

2. Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu CNTT do Bộ trưởng là người có thẩm quyền (trừ các gói thầu CNTT do Cục Tin học và Thống kê tài chính làm chủ đầu tư, bên mời thầu).

3. Khi thấy cần thiết phải thực hiện giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu do mình là người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2, Điều 126 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP: Người có thẩm quyền xem xét, giao nhiệm vụ cho đơn vị hoặc cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện trong Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc thông báo bằng văn bản (trường hợp trong quá trình đấu thầu) để các chủ đầu tư, bên mời thầu biết và phối hợp thực hiện.

4. Nội dung, phương thức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu và trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thực hiện theo quy định cụ thể tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 126 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

1.2. Trách nhiệm đối với lựa chọn nhà thầu

Ngoài trách nhiệm chung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 73 Luật đấu thầu, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:

- Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu;

- Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;

- Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 của Luật này.

1.3. Trách nhiệm đối với lựa chọn nhà đầu tư

Ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 73 Luật đấu thầu, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:

a) Quyết định lựa chọn bên mời thầu;

b) Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

c) Quyết định xử lý tình huống;

d) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng;

đ) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;

e) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

- Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này đối với lựa chọn nhà đầu tư, mua sắm thường xuyên. Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu.

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.

- Giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

- Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.

2.  Trách nhiệm phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu

Trách nhiệm phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu được hướng dẫn từ Điều 100 đến Điều 103 Chương X Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà mình không phải là chủ đầu tư:

a) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu;

b) Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà thầu theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:

a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.

- Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:

a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.

3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương

- Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:

a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.

- Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:

a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.

- Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà thầu theo ủy quyền của cấp trên.

4. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, người đứng đầu doanh nghiệp

Căn cứ Điều 102, trách nhiệm của Hội đồng quản trị, người đứng đầu doanh nghiệp bao gồm:

- Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:

a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.

- Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:

a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu và theo ủy quyền.

Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định tại Điều 103 Nghị định 63/2014/NĐ-CP như sau: 

 “Điều 103. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:

a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.

2. Đối với dự án do mình thực hiện chức năng chủ đầu tư:

a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Đấu thầu

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Có những hình thức đầu tư ra nước ngoài nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

những hình thức đầu tư ra nước ngoài theo Điều 52 Luật đầu tư 2020

Nguyên tắc thực hiện của dự án đầu tư là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

Nguyên tắc thực hiện của dự án đầu tư theo Điều 42 Luật đầu tư 2020

Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 55 của Luật đầu tư 2020

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

Khái niệm hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Khoản 13 Điều 3 Luật đầu tư 2020

Hợp đồng với nhà thầu gồm những loại nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

Khái niệm, đặc điểm, hình thức của các loại hợp đồng với nhà thầu được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành? Hồ sơ hợp đồng bao gồm những tài liệu nào?

Quy trình thanh toán hợp đồng với nhà thầu?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

Đối với các loại hợp đồng khác nhau, việc thanh toán hợp đồng gồm nguyên tắc và hồ sơ thanh toán được thực hiện lần lượt theo quy định tại Điều 95 đến 99 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Việc ký kết, đảm bảo thực hiện hợp đồng với nhà thầu được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 18/08/2021

Việc ký kết, đảm bảo thực hiện hợp đồng với nhà thầu được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Ký kết, bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà đầu tư?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 19/08/2021

Các tài liệu phải có trong hợp đồng với nhà đầu tư, điều kiện ký kết, yêu cầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng được thực hiện như thế nào?