Biện pháp đặt tiền để bảo đảm đối với người bị yêu cầu dẫn độ là gì?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 505 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về đặt tiền để bảo đảm được quy định như sau:

“Điều 505. Đặt tiền để bảo đảm

1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ căn cứ vào tình trạng tài sản của người đó nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án.

2. Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 122 của Bộ luật này.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ căn cứ vào tình trạng tài sản của người đó nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án.

Về thẩm quyền, Chánh án, Phó Chánh án TAND cấp tỉnh, Chánh án, Phó Chánh án TANDCC, Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ có quyền áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 122 BLTTHS 2015, theo đó căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể ra quyết định cho bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của bị can, bị cáo nhằm thay thế cho biện pháp tạm giam. Tương tự như đối tượng biện pháp bảo lĩnh, các nghĩa vụ mà bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp này phải bảo đảm thực hiện bao gồm:

+ Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

+ Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

+ Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Thủ tục áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm được quy định như sau:

+ Bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ đề nghị được áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

+ Bị can, bị cáo làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lĩnh. Trường hợp người thân thích của bị can, bị báo đặt tiền để bảo đảm cho bị can, bị cáo thì người thân thích được Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm lại các nghĩa vụ.

Ngoài ra, trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.

Thời hạn áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định tại Điều 40 Luật tương trợ tư pháp năm 2007, cụ thể:

“Điều 40. Quyết định dẫn độ

1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.

2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra một trong các quyết định sau đây:

a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.

3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây:

a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;

b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;

c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;

d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;

đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.

5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định. Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

 Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:

a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;

b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.”

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Phong tỏa tài khoản đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về việc phong tỏa tài khoản của pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật.

Kê biên tài sản đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về kê biên tài sản đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

Khi nào áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về các biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân.

Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.

Khi nào sẽ tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân? Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về việc tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân?

Hỏi đáp luật Hình Sự 26/09/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền và quy trình, thủ tục xét xử đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.