Người được bảo vệ bao gồm những ai?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 484 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về người được bảo vệ được quy định như sau:

“Điều 484. Người được bảo vệ

1. Những người được bảo vệ gồm:

a) Người tố giác tội phạm;

b) Người làm chứng;

c) Bị hại;

d) Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại.

2. Người được bảo vệ có quyền:

a) Đề nghị được bảo vệ;

b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ;

c) Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;

d) Được bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian bảo vệ.

3. Người được bảo vệ có nghĩa vụ:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của cơ quan bảo vệ liên quan đến việc bảo vệ;

b) Giữ bí mật thông tin bảo vệ;

c) Thông báo kịp thời đến cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về những vấn đề nghi vấn trong thời gian được bảo vệ.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về những người được bảo vệ.

Đây là điều luật mới được quy định trong BLTTHS 2015, quy định cụ thể những người được bảo vệ; quyền và nghĩa vụ của những người được bảo vệ trong TTHS.

Trước khi được quy định trong BLTTHS 2015, việc bảo vệ người tố giác, người làm chứng, bị hại, những người tham gia tố tụng khác và thân nhân của họ lại được quy định tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Điểm h khoản 1 Điều 24 Luật An ninh quốc gia 2004 quy định các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia có trách nhiệm “Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người cộng tác, người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia.”. Bên cạnh đó, khoản 2, 3 Điều 14 Luật Công an nhân dân 2018 cũng quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật được bảo vệ, giữ bí mật theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật có thành tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân, gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”

Tuy nhiên, việc bảo vệ này chưa được quy định thành một thủ tục đặc biệt vì thế gây nên một số khó khăn trong quá trình áp dụng. Mặc dù trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự, những thông tin do người tố giác, người làm chứng, bị hại và những người tham gia tố tụng khác cung cấp có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần giúp các cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện tội phạm và giải quyết đúng đắn, triệt để. Với nghĩa vụ công dân, họ đã tích cực phối hợp với cơ quan tố tụng làm rõ tội phạm, áp dụng các hình thức xử lý đúng quy định. Tuy nhiên, thực tế trong nhiều vụ án, họ tỏ ra e ngại, bất hợp tác hoặc hợp tác không tích cực với các cơ quan có thẩm quyền trong các khâu phát hiện, điều tra, xử lý, tội phạm. Căn nguyên của tình trạng trên không chỉ do chủ quan của họ,mà trước hết là do những thiếu sót bất cập của chế định pháp lý hiện hành về bảo vệ họ. Trước khi BLTTHS 2015 có hiệu lực, những quy định về bảo vệ người tố giác, người làm chứng, bị hại và những người tham gia tố tụng khác trong vụ án hình sự trên thực tế vẫn chưa được triển khai thực hiện một cách nghiêm túc, mặc dù trong thực tiễn hoạt động tố tụng hình sự đã xuất hiện rất nhiều tình huống cần phải áp dụng các biện pháp thích hợp để bảo vệ họ và những người thân thích của họ.

Trong hoạt động tố tụng hình sự, lời khai của những người tham gia tố tụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc giải quyết vụ án. Vì vậy, BLTTHS 2015 đã quy định 4 chủ thể được bảo vệ nhằm tránh nguy cơ bị xâm hại về tính mạng sức khỏe danh dự, nhân phẩm, tài sản, lợi ích hợp pháp khác của họ, cụ thể là:

- Người tố giác tội phạm;

- Người làm chứng;

-  Bị hại;

- Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại.

BLTTHS 2015 cũng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ. Theo đó, họ có quyền đề nghị được bảo vệ; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ; Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ; Được bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian bảo vệ. Đồng thời, họ cũng có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của cơ quan bảo vệ liên quan đến việc bảo vệ; Giữ bí mật thông tin bảo vệ; Thông báo kịp thời đến cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về những vấn đề nghi vấn trong thời gian được bảo vệ.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 12 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định: “Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, tố giác, báo tin về tội phạm và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người đã tố giác tội phạm.” Các quy định này không chỉ góp phần bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự mà còn có vai trò thúc đẩy sự tham gia tích cực, chủ động của mọi người vào quá trình phát hiện xử lý tội phạm.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 03/10/2021

Bài viết trình bày về quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo.

Thẩm quyền; thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án?

Hỏi đáp luật Hình Sự 03/10/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án.

Ai có thẩm quyền giải quyết tố cáo? Thời hạn giải quyết tố cáo mất bao lâu?

Hỏi đáp luật Hình Sự 03/10/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo.

Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 03/10/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Quy trình, thủ tục ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ?

Hỏi đáp luật Hình Sự 05/10/2021

Bài viết trình bày về thủ tục ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ trong tố tụng hình sự.

Khi nào cần áp dụng các biện pháp bảo vệ?

Hỏi đáp luật Hình Sự 05/10/2021

Bài viết trình bày về các biện pháp bảo vệ đối với các đối tượng được bảo vệ trong tố tụng hình sự.

Đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ khi nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 05/10/2021

Bài viết trình bày về thủ tục đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ trong tố tụng hình sự.

Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ?

Hỏi đáp luật Hình Sự 05/10/2021

Bài viết trình bày về các cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ trong tố tụng hình sự.