Quy trình, thủ tục xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 467 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa được quy định như sau:

“Điều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa

1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.

3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.

4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về việc xử lý người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa.

Đây là Điều luật mới được quy định trong BLTTHS 2015, quy định về việc xử lý người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa.

Trước khi BLTTHS 2015 có hiệu lực, nội quy phiên tòa được quy định tại Điều 197 BLTTHS 2003 và tại Thông tư số 01/2014/TT-CA ngày 28/4/2014 của Chánh án TANDTC. Tuy nhiên những văn bản này lại không quy định về việc xử lý người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa nên không có cơ sở để xử lý người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa. Điều 467 BLTTHS 2015 đã quy định cụ thể thẩm quyền của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong việc xử lý cũng như các hình thức xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa.

Về thẩm quyền xử phạt: Điều luật quy định: Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.

Theo quy định tại Điều 48 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền:

“Điều 48. Thẩm quyền của Toà án nhân dân

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

2. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

“4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”

Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện các hành vi nêu trên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh tương ứng trong BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như: tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318), tội chống người thi hành công vụ (Điều 330); tội làm nhục người khác (Điều 155).

Trong TTHS, “phiên họp” được Tòa án tiến hành để giải quyết những vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết vụ án  mà không có sự tham gia của đương sự như phiên họp để xem xét quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 362); phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện( Điều 368); phiên họp của HĐTP TANDTC xem xét kiến nghị của Uỷ ban Tư pháp Quốc hội, Viện trưởng VKSNDTC, đề nghị của Chánh án TANDTC đối với quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán TANDTC không biết được khi ra quyết định đó (Điều 404, 405, 406). Nhưng phiên họp này là một hoạt động tố tụng nên cũng yêu cầu được bảo đảm bởi sự tôn trọng của những người có liên quan. Vì vậy, quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tại sao cần phải có sự tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức đối với người dưới 18 tuổi?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về việc tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức của người dưới 18 tuổi theo quy định của pháp luật.

Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất người dưới 18 tuổi là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về việc lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất là người dưới 18 tuổi.

Việc giám sát đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về việc giám sát đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi theo pháp luật hiện hành.

Quyền được bào chữa đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về quyền được bào chữa đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi.

Cách xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi theo pháp luật hiện hành.

Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi khi nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi.

So sánh tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự với tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự với tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ.

Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 335 BLHS.