Quyền được bào chữa đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi là gì?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 422 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về bào chữa được quy định như sau:

“Ðiều 422. Bào chữa

1. Người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

2. Người đại diện của người dưới 18 tuổi bị buộc tội có quyền lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa cho người dưới 18 tuổi bị buộc tội.

3. Trường hợp người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi không có người bào chữa hoặc người đại diện của họ không lựa chọn người bào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải chỉ định người bào chữa theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về quyền được bào chữa đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi.

Đối với những vụ án mà người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi, bắt buộc phải có người bào chữa cho họ. Theo quy định tại Điều 422 BLTTHS 2015 thì người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Người bào chữa có thể là Luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân, trợ giúp viên pháp lý. Người bào chữa được tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Đối với những trường hợp người bị buộc tội bị bắt, tạm giữ thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở CQĐT, cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Người đại diện của người dưới 18 tuổi bị buộc tội có quyền lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa cho người dưới 18 tuổi bị buộc tội. Trường hợp người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi không có ngươi bào chữa hoặc người đại diện của họ không lựa chọn người bào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải chỉ định người bào chữa theo quy định tại Điều 76 của BLTTHS 2015, cụ thể:

“Điều 76. Chỉ định người bào chữa

1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

b) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa;

b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.”

Và người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi và đại diện của họ vẫn có quyền thay đổi hoặc từ chối người bào chữa theo quy định tại Điều 77 BLTTHS 2015 cụ thể:

“Điều 77. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa

1. Những người sau đây có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa:

a) Người bị buộc tội;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Người thân thích của người bị buộc tội.

Mọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này.

2. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong giai đoạn điều tra có đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối.

3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa.

Trường hợp thay đổi người bào chữa thì việc chỉ định người bào chữa khác được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 76 của Bộ luật này.

Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối người bào chữa của người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này và chấm dứt việc chỉ định người bào chữa.”

Người bào chữa thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các Điều 72 (Người bào chữa), 73 (Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa), 74 (Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng), 78 (Thủ tục đăng ký bào chữa), 80 (Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam), 81 (Thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa), 82 (Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án) của BLTTHS 2015.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

BLTTHS 2015 quy định như thế nào về xem xét tại chỗ?

Hỏi đáp luật Hình Sự 28/08/2021

Bài viết trình bày về việc xem xét tại chỗ nơi xảy ra tội phạm và những địa điểm khác có liên quan đến vụ án theo quy định của pháp luật.

Hỏi bị cáo tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 28/08/2021

Bài viết trình bày về việc hỏi bị cáo tại phiên tòa theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quy trình, thủ tục xem xét vật chứng?

Hỏi đáp luật Hình Sự 28/08/2021

Bài viết trình bày về việc xem xét vật chứng.

Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 28/08/2021

Bài viết trình bày về việc hỏi bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và người đại diện hợp pháp của họ tại phiên tòa xét xử.

Hỏi người làm chứng tại phiên tòa xét xử được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 28/08/2021

Bài viết trình bày về việc hỏi người làm chứng tại phiên tòa xét xử.

Hỏi người giám định, người định giá tài sản tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 29/08/2021

Bài viết trình bày về việc hỏi người giám định, người định giá tài sản tại phiên tòa xét xử theo quy định của pháp luật.

Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 29/08/2021

Bài viết trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại phiên tòa xét xử theo quy định của pháp luật.

Kết thúc việc xét hỏi tại phiên tòa khi nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 29/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung thời điểm kết thúc việc xét hỏi tại phiên tòa xét xử.

Điều tra viên, Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 29/08/2021

Bài viết trình bày về việc Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến nhằm làm rõ những quyết định, hành vi tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.

Trình tự phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 29/08/2021

Bài viết trình bày về quy định trình tự phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa xét xử theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 29/08/2021

Bài viết trình bày về việc Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa theo quy định của pháp luật hiện hành.