So sánh tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức với tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác?

Nội dung

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác

Căn cứ pháp lý

Điều 341 Bộ luật Hình sự

Điều 339 Bộ luật Hình sự

Khách thể

Khách thể của tội phạm là hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước về con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác.

Tội phạm này xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính Nhà nước đối với các chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức; đơn vị lực lượng vũ trang.

Mặt khách quan

Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định 02 tội phạm gồm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức và tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

Hành vi khách quan của tội phạm quy định tại điều 341 gồm 02 hành vi là làm giả con dấu, tài liệu và sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật.

Làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức là hành vi của người không chức vụ, quyền hạn cấp các giấy tờ đó nhưng đã tạo ra các giấy tờ đó giống như thật bằng những phương pháp, thủ đoạn khác nhau. Các giấy này có thể là giả từng phần (con dấu và chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn là thật nhưng nội dung ghi trong đó là giả hoặc chỉ có mẫu biểu là thật còn lại là giả) hoặc có thể là giả toàn bộ.

Sử dụng con dấu, giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật là hành vi dùng các giấy tờ đó vào một mục đích sai trái, không tuân thủ pháp luật.

Nếu người làm giả các giấy tờ này không có mục đích sử dụng chúng để thực hiện hành vi trái pháp luật hoặc tuy có sử dụng các giấy tờ đó nhưng để thực hiện hành vi có lợi cho xã hội (bắt tội phạm, ngăn chặn hành vi phạm tội của người khác...) thì hành vi không cấu thành tội phạm. Nếu việc sử dụng các giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật mà hành vi đó cấu thành tội độc lập thì người sử dụng giấy tờ giả đó bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo nguyên tắc phạm nhiều tội.

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ có thể được thực hiện bằng các hình thức và phương pháp khác nhau như: khắc, trạm trổ, in, vẽ, phô tô,... các loại con dấu, giấy tiêu đề giống với các con dấu, giấy tiêu đề của cơ quan Nhà nước, tổ chức. Cơ quan Nhà nước, tổ chức nói trong Điều luật này bao gồm các cơ quan Nhà nước, các tổ chức đã được thành lập theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam.

Hậu quả của tội phạm là những tổn thất về vật chất như tài sản,... hoặc phi vật chất như danh dự của tổ chức, cơ quan,... Tuy nhiên hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc của tội phạm. Tội phạm hoàn thành kể từ thời điểm có hành vi khách quan nêu trên xảy ra.

Hành vi khách quan của tội giả mạo vị trí công tác gồm 02 hành vi là hành vi giả mạo và hành vi thực hiện hành vi trái pháp luật.

Hành vi giả mạo ở đây là giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác. Giả mạo (theo từ điển tiếng Việt) là tạo ra một cái, một điều không có thật để đánh lừa người khác. Giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác là hành vi mao danh của người không có chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác để đánh lừa người khác.

Người phạm tội thực hiện hành vi giả mạo với nhiều thủ đoạn khác nhau như: Dùng giấy tờ giả; mặc trang phục giống với trang phục của người mà người phạm tội muốn giả mạo; đeo cấp hàm, cấp hiệu giống với cấp hàm, cấp hiệu mà người phạm tội muốn giả mạo.

Cùng với hành vi giả mạo, người phạm tội nhất định phải thực hiện một hành vi trái pháp luật, có thể là để thực hiện một tội phạm khác hoặc có thể chỉ thực hiện hành vi vi phạm hành chính,...

Trong trường hợp người giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác nhằm thực hiện một tội phạm khác quy định trong Bộ luật Hình sự thì người đó có thể bị truy cứu cả về hai loại tội phạm là tội giả mạo cấp bậc, chức vụ, vị trí công tác và tội phạm mà người phạm tội hướng tới. Ví dụ, anh A giả mạo công an để khám xét nhà anh B vì nghi ngờ anh A ngoại tình với vợ mình. Trường hợp này, ngoài việc bị truy cứu về tội giả mạo chức vụ thì A còn bị truy cứu về tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự.

Hậu quả của hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác không phải là tình tiết định tội (dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm). Do vậy, tội phạm hoàn thành kể từ thời điểm hành vi khách quan xảy ra.

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này không phải chủ thể đặc biệt. Bất kì ai cũng có thể trở thành chủ thể của tội phạm. Họ có thể là người Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

Ngoài ra, chủ thể của tội phạm phải thỏa mãn điều điện là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.

Mặt chủ quan

Người làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức là do cố ý, có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Tức là người phạm tội biết hành vi làm con dấu, tài liệu hoặc các giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức là hành vi làm giả và sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả đó để phạm tội nhưng vẫn thực hiện, mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra hoặc không cần biết hậu quả của hành vi đó như thế nào.

Động cơ phạm tội cũng không phải là dấu hiệu bắt buộc nhưng việc xác định động cơ của người phạm tội là rất quan trọng, nếu vì nể nang, vì thành tích cục bộ thì tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội khác với trường hợp vì lợi ích vật chất hoăc vì trả thù cá nhân hay vì một động cơ hèn hạ khác. 

Người giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật là do cố ý, có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Tức là người phạm tội biết hành vi của mình là giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác; biết hành vi của mình là hành vi trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện không cần biết hậu quả của hành vi đó như thế nào. Hoặc dù không mòn muốn hậu quả xảy ra nhưng vẫn có ý thức bỏ  mặc cho hậu quả tiếp diễn.

Hình phạt

Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định 03 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

- Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

- Khung hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều 339 Bộ luật Hình sự quy định duy nhất 01 Khung hình phạt đối với người phạm tội: phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với người giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Bộ luật Hình sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước quy định tại Điều 337 BLHS.

So sánh tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước với tội vô ý làm lộ bí mật công tác?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước với tội vô ý làm lộ bí mật công tác.

So sánh tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức với tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức với tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác.

Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước quy định tại Điều 338 BLHS.

Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác quy định tại Điều 339 BLHS.

Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 340 BLHS.

So sánh tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức với tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức với tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức quy định tại điều 341 BLHS