Tạm đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố được quy định như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 247 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về tạm đình chỉ vụ án được quy định như sau:

“Điều 247. Tạm đình chỉ vụ án

1. Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án trong các trường hợp:

a) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ vụ án trước khi hết thời hạn quyết định việc truy tố;

b) Khi bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố; trong trường hợp này phải yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can trước khi tạm đình chỉ vụ án. Việc truy nã bị can được thực hiện theo quy định tại Điều 231 của Bộ luật này;

c) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp mà chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp tiếp tục tiến hành cho đến khi có kết quả.

2. Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do, căn cứ tạm đình chỉ vụ án, các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can thì tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về tạm đình chỉ vụ án hình sự.

Điều luật quy định về thẩm quyền tạm đình chỉ vụ án của Viện kiểm sát trong các trường hợp:

Thứ nhất, khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ vụ án trước khi hết thời hạn quyết định việc truy tố. Người mắc bệnh hiểm nghèo là người mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt xơ gan, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ y tế coi là bệnh hiểm nghèo. Đây là quy định thể hiện tính nhân văn của pháp luật đối với bị can không may mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm hiểm nghèo, sau khi họ khỏi bệnh, vụ án sẽ được phục hồi để tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với họ.

Thứ hai, khi bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố; trong trường hợp này  VKS phải yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can trước khi tạm đình chỉ vụ án. Như vậy, thời hạn truy tố đã hết mà việc truy nã đã được Viện kiểm sát yêu cầu CQĐT thực hiện và CQĐT cũng đã có tài liệu chứng minh vẫn chưa có kết quả truy nã thì Viện kiểm sát ra quyết định tạm đình chỉ vụ án.

Thứ ba, khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp mà chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp tiếp tục tiến hành cho đến khi có kết quả.

Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do, căn cứ tạm đình chỉ vụ án, các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của BLTTHS 2015, cụ thể:

“2. Văn bản tố tụng ghi rõ:

a) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;

b) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;

c) Nội dung của văn bản tố tụng;

d) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.”

Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can thì tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can.

Ví dụ:  Vụ án có 3 bị can, trong đó có một bị can đã có kết luận giám định giám định bị can bị tâm thần thì có thể tạm đình chỉ vụ án đối với bị can này.

Ngoài ra, Điều này còn được quy định tại  Điều 8 Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTC-BTP, cụ thể:

“Điều 8. Tạm đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố

1. Trường hợp có căn cứ tạm đình chỉ vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát ra quyết định tạm đình chỉ vụ án cùng với quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tâm thần hoặc khi cơ quan có thẩm quyền kết luật tình trạng bệnh hiểm nghèo của bị can.

2. Trường hợp có căn cứ tạm đình chỉ vụ án theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự thì trước khi hết thời hạn quyết định việc truy tố, Viện kiểm sát xem xét việc quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố.

3. Trường hợp quyết định tạm đình chỉ vụ án theo khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Viện kiểm sát phải xem xét quyết định việc quản lý, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật, tài sản tạm giữ; việc áp dụng, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế (nếu có) và việc đôn đốc khắc phục lý do tạm đình chỉ.

4. Trước khi ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, Viện kiểm sát phải xem xét, đánh giá toàn bộ chứng cứ để quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can. Trường hợp Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can theo quy định tại khoản 2 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự thực hiện như sau:

a) Ra quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can;

b) Lập hồ sơ vụ án tạm đình chỉ ở giai đoạn truy tố đối với từng bị can; hồ sơ gồm các quyết định tố tụng, tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án có liên quan đến bị can tạm đình chỉ. Quyết định tố tụng, tài liệu, chứng cứ phải là bản gốc hoặc bản sao y bản chính. Việc sao y thực hiện theo quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

5. Quyết định tạm đình chỉ vụ án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự và theo mẫu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

Việc giao, gửi, thông báo quyết định tạm đình chỉ vụ án thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự.

6. Việc lập hồ sơ, quản lý hồ sơ vụ án tạm đình chỉ thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Thông tư liên tịch này và quy định của Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao.

7. Sau khi ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, Viện kiểm sát chỉ áp dụng các biện pháp để giải quyết lý do tạm đình chỉ.

8. Trường hợp tạm đình chỉ vụ án do bị can bỏ trốn thì sau khi truy nã bắt được bị can, Cơ quan điều tra thụ lý vụ án kịp thời thông báo cho Viện kiểm sát để xem xét phục hồi vụ án.”

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm khi nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 02/08/2021

Bài viết trình bày về khái niệm bị can, trường hợp tạm đình chỉ chức vụ bị can và thủ tục thực hiện việc tạm đình chỉ chức vụ bị can theo quy định của pháp luật hiện hành.

Biên bản điều tra là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 02/08/2021

Bài viết trình bày về biên bản điều tra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Không được tiết lộ bí mật điều tra trong vụ án hình sự được hiểu là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 02/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung không được tiết lộ bí mật điều tra trong vụ án hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khi nào thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can?

Hỏi đáp luật Hình Sự 02/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can theo quy định của BLTTHS 2015.

Khởi tố bị can là gì? BLTTHS 2015 quy định như thế nào về khởi tố bị can?

Hỏi đáp luật Hình Sự 02/08/2021

Bài viết trình bày về quy định của BLTTHS 2015 về khởi tố bị can.

Quyết định truy tố bị can được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?

Hỏi đáp luật Hình Sự 15/08/2021

Bài viết trình bày về quyết định truy tố bị can theo quy định của pháp luật.

Quy trình, thủ tục chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án?

Hỏi đáp luật Hình Sự 15/08/2021

Bài viết trình bày quá trình chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án theo quy định của pháp luật hiện hành.

BLTTHS 2015 quy định về như thế nào về nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố ?

Hỏi đáp luật Hình Sự 15/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố vụ án hình sự.

Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 15/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 15/08/2021

Bài viết trình bày về việc đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố.