Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục rút gọn là gì?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 459 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử được quy định như sau:

“Điều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử

1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.

3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục rút gọn.

Điều luật được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Điều 322 BLTTHS 2003, quy định cụ thể về căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục rút gọn.

Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ tạm giam được thực hiện theo quy định tại các Điều 117 và 119 BLTTHS 2015, cụ thể như sau:

“Điều 117. Tạm giữ

1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.”

Do tính chất “rút gọn” của thủ tục này nên thời hạn tạm giữ, tạm giam được quy định riêng, không theo các quy định chung áp dụng đối với các vụ án điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục thông thường. Cụ thể như sau:

+ Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.

+ Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.

Theo quy định nói trên thì thời hạn tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố không được quá 16 ngày; thời hạn điều tra là 12 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án. Việc BLTTHS 2003 quy định thời hạn tạm giam, điều tra quá ngắn trong khi trình tự, thủ tục để giải quyết vụ án vẫn giống như thủ tục chưng, không được bỏ qua thủ tục nào, kể cả các thủ tục về hành chính, tư pháp điều này đã làm cho thủ tục rút gọn ít được áp dụng, mặc dù có đủ điều kiện quy định tại Điều 319. Do vậy, BLTTHS 2015 đã sửa đổi theo hướng kéo dài thời hạn tạm giam tối đa để điều tra, truy tố, xét xử đến 64 ngày để khắc phục hạn chế này.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 08/09/2021

Bài viết trình bày về việc quy định thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo quy định.

Đình chỉ xét xử phúc thẩm khi nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 08/09/2021

Bài viết trình bày về căn cứ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong giai đoạn xét xử phúc thẩm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 08/09/2021

Bài viết quy định thẩm quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong giai đoạn xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Quy trình, thủ tục phiên tòa phúc thẩm được diễn ra như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 09/09/2021

Bài viết trình bày về quy trình, thủ tục phiên tòa phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật tại phiên tòa phúc thẩm là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 09/09/2021

Bài viết trình bày về việc bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật tại phiên tòa phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Khi nào Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị?

Hỏi đáp luật Hình Sự 09/09/2021

Bài viết trình bày về việc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Trong những trường hợp nào cần phải hoãn phiên tòa phúc thẩm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 09/09/2021

Bài viết trình bày về những căn cứ hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tại sao người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có mặt tại phiên tòa phúc thẩm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 09/09/2021

Bài viết trình bày về sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị theo quy định.

Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 09/09/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền của Hội đồng phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 10/09/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền của Hội đồng phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.