Thẩm quyền; thời hạn giải quyết khiếu nại trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 474 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam được quy định như sau:

“Điều 474. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam

1. Khiếu nại đối với lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt, quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam, quyết định tạm giam, quyết định phê chuẩn việc bắt, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giam và khiếu nại các hành vi thực hiện các lệnh và quyết định đó phải được giải quyết ngay trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại. Trường hợp cần phải có thời gian để xác minh thêm thì thời hạn giải quyết không được quá 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố. Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam phải chuyển ngay cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án, vụ việc khiếu nại của người bị giữ, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối

cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết nếu quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại là của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Tòa án có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định bắt, tạm giam trong giai đoạn xét xử.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Chánh án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án trên một cấp xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam.

Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được pháp luật cho phép áp dụng những biện pháp ngăn chặn nhằm ngăn chặn tội phạm, ngăn chặn hành vi trốn tránh pháp luật, tiêu hủy chứng cứ, gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử như: giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người, tạm giữ, tạm giam. Đây là các biện pháp có tính chất cưỡng chế nghiêm khắc, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền cơ bản của người bị áp dụng. Bởi vậy, pháp luật quy định rất chặt chẽ về trường hợp căn cứ, đối tượng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng. Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của những người bị áp dụng, trường hợp họ phát hiện được những quyết định và hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn này là trái pháp luật, họ có quyền khiếu nại đối với lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt, quyết định giữ, lệnh tạm giam, quyết định tạm giam, quyết định phê chuẩn việc bắt, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giam.

Để bảo đảm cho việc khiếu nại trong trường hợp này được hiệu quả, Điều luật quy định cụ thể thời hạn giải quyết khiếu nại các quyết định, lệnh và các hành vi thực hiện các lệnh và quyết định đó phải được giải quyết trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại. Trường hợp cần phải có thời gian để xác minh thêm thì thời hạn giải quyết không được quá 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Với quy định này một mặt khắc phục được quy định một cách chung chung về thời hạn giải quyết nại liên quan đến việc bắt, tạm giữ, tạm giam trong BLTTHS 2003 “xem xét, giải quyết ngay” (Điều 333). Bên cạnh đó, nâng cao tinh thần, trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, từ đó bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích chính đáng của những người bị áp dụng những biện pháp ngăn chặn.

Viện kiểm sát với chức năng là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, đặc biệt trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố thì những quyết định, hành vi tố tụng đều chịu sự chi phối bởi 2 chức năng này. Bởi vậy, khi phát sinh khiếu nại về các hành vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành các hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành các hoạt động thì trách nhiệm giải quyết thuộc về Viện kiểm sát. Để giúp cho việc giải quyết khiếu nại nhanh chóng, kịp thời, đúng thời hạn luật định. Điều luật quy định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Mặt khác, các quyết định hành vi tố tụng của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng, CQĐT, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam đểu là đối tượng của việc thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát. Do vậy, việc giải quyết khiếu nại này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát.

Theo quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của VKSND thì “Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.” Do vậy, khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

 Sau khi khiếu nại được giải quyết, người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhưng không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật. Đây là một quy định phù hợp để bảo vệ quyền lợi của người khiếu nại, bởi lẽ có nhiều trường hợp trong thực tiễn, quyết định giải quyết lần đầu của Viện trưởng Viện kiểm sát có thể không chính xác.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết nếu quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại là của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Tòa án có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định bắt, tạm giam trong giai đoạn xét xử, cụ thể là Chánh án Tòa án.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Chánh án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án trên một cấp xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của HĐTPTANDTC là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 21/09/2021

Bài viết trình bày về thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyên tắc tiến hành tố tụng đối với người dưới 18 tuổi là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 21/09/2021

Bài viết trình bày về nguyên tắc tiến hành tố tụng đối với người dưới 18 tuổi theo quy định của pháp luật.

Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 21/09/2021

Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính quy định tại Chương XXII Bộ luật Hình sự.

Tội chống người thi hành công vụ là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 21/09/2021

Tội chống người thi hành công vụ quy định tại Điều 330 BLHS.

Tại sao cần phải có sự tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức đối với người dưới 18 tuổi?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về việc tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức của người dưới 18 tuổi theo quy định của pháp luật.

Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất người dưới 18 tuổi là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 22/09/2021

Bài viết trình bày về việc lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất là người dưới 18 tuổi.