Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt?

Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt liên quan đến quyền bí mật đời tư của cá nhân nên không thể áp dụng tràn lan do vậy Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, Cơ quan thi hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung khác của văn bản tố tụng.

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 225 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt được quy định như sau:

“Điều 225. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.

2. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

3. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết.

Cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

4. Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt là vấn đề rất nhạy cảm, liên quan đến quyền con , quyền công dân, trực tiếp là quyền bí mật, đời tư của cá nhân, hơn nữa lại là biện pháp bí mật nên không thể áp dụng một cách tràn lan và ai cũng có quyền quyết định, cùng với đó phải có sự kiểm soát chặt chẽ, tránh việc có sự lạm dụng trong thực tế và tránh nhầm lẫn với biện pháp nghiệp vụ trinh sát được điều chỉnh ở các đạo luật chuyên ngành khác. Do đó, Điều 225 BLTTHS 2015 đã quy định đối với những vụ án phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, ma túy, tham nhũng, khủng bố, tội rửa tiền và tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, trong trường hợp xét thấy cần thiết, chỉ có Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.

Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của BLTTHS 2015 và phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê duyệt trước khi thi hành.

“Điều 132. Văn bản tố tụng

2. Văn bản tố tụng ghi rõ:

a) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;

b) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;

c) Nội dung của văn bản tố tụng;

d) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.”

Cần lưu ý, do tính chất bí mật của biện pháp này (bí mật về cách thức tiến hành, bí mật về đối tượng áp dụng, bí mật về các thông tin tài liệu không liên quan), điều luật không quy định Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp trong việc áp dụng như đối với các biện pháp điều tra tố tụng thông thường khác mà giao cho Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết.

Về cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Để tận dụng các điều kiện về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị hiện có, Điều 225 BLTTHS 2015 giao cho cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

BLTTHS 2015 quy định về quyền của người bào chữa trong đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về quyền của người bào chữa trong đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Bị cáo là gì? Quyền và nghĩa vụ của bị cáo được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị cáo theo quy định của pháp luật hiện hành

BLTTHS 2015 quy định trường hợp người bào chữa gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về nội dung trường hợp người bào chữa gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Bị can là gì? Bị can có những quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị can theo quy định của pháp luật hiện hành

Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa được BLTTHS 2015 quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm thông báo cho người bào chữa theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Pháp luật quy định như thế nào về người bị tạm giữ

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về người bị tạm giữ

BLTTHS 2015 quy định chứng cứ như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về chứng cứ trong quá trình hoạt động tố tụng hình sự theo quy định của BLTTHS 2015.

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt