Thời hạn quyết định việc truy tố trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 240 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về thời hạn quyết định việc truy tố được quy định như sau:

“Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố

1. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:

a) Truy tố bị can trước Tòa án;

b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;

c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.

Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Việc giao, nhận các văn bản nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.

Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.

3. Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về thời hạn quyết định việc truy tố.

Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định tố tụng quan trọng sau đây: truy tố bị can trước Tòa án; trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can. Thời hạn để ra quyết định này là 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra. Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên, kể cả tính thêm thời gian gia hạn thì thời hạn quyết định việc truy tố cũng là tương đối ngắn so với các giai đoạn tố tụng khác. Điều này xuất phát từ việc Viện kiểm sát đã thực hiện các chức năng tố tụng của mình, tiếp cận vụ án ngay từ giai đoạn khởi tố vụ án, giai đoạn điều tra trước đó.

BLTTHS 2015 cũng đã bổ sung thêm quy định cụ thể về trách nhiệm và thời hạn thông báo của Viện kiểm sát trong việc thông báo Viện kiểm sát trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung và giao các quyết định tố tụng để đảm bảo quyền bào chữa, quyền bảo vệ và các lợi ích khác của người tham gia tố tụng. Theo đó, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Điều luật yêu cầu việc giao nhận các văn bản nêu trên được lập thành biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án, cụ thể:

“Điều 133. Biên bản

1. Khi tiến hành hoạt động tố tụng phải lập biên bản theo mẫu thống nhất.

Biên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.

2. Biên bản phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.

Trường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản.

Trường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. Biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng và chữ ký của người chứng kiến.

Trường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký vào biên bản thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến và những người tham gia tố tụng khác. Biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến.”

Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.

Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên.

Theo nguyên tắc “Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng VKSND cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng VKSNDTC”, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật. Viện kiểm sát cấp dưới phải chấp hành và thực hiện đúng yêu cầu của Viện kiểm sát cấp trên.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về biện pháp tạm giam?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về biện pháp tạm giam

Biện pháp đặt tiền để đảm bảo được hiểu như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/07/2021

Bài viết trình bày về biện pháp đặt tiền để đảm bảo trong BLTTHS 2015

Cấm đi khỏi nơi cư trú và biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/07/2021

Bài viết trình bày các uy idnhj về việc cấm đi khỏi nơi cư trú và biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú

Các quy định về các biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/07/2021

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quy định của pháp luật hiện hành

Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được hiểu như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

bài viết trình bày về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành

Kê biên tài sản được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày các quy định cuả pháp luật hiện hành về việc kê biên tài sản

BLTTHS 2015 quy định về bắt bị can, bị cáo để tạm giam như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền và thủ tục bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bắt người đang bị truy nã được hiểu như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về căn cứ, thẩm quyền và thủ tục bắt người đang bị truy nã theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Bắt người phạm tội quả tang được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về căn cứ, thẩm quyền và thủ tục bắt người phạm tội quả tang theo quy định của pháp luật.