Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 197 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông được quy định như sau:

“Điều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông

1. Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

2. Trường hợp không thể trì hoãn việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra có thể tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc thu giữ để xét phê chuẩn.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh thu giữ phải trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, đồng thời thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết.

3. Người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan trước khi tiến hành thu giữ. Người quản lý cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan phải tạo điều kiện để người thi hành lệnh thu giữ hoàn thành nhiệm vụ.

Khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản.

Cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Nếu việc thông báo cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo ngay.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông.

Khoản 2 Điều 192 BLTTHS quy định: “Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.” Sau khi khám xét những đồ vật này, xác định có liên quan đến vụ án thì CQĐT ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Việc quy định lệnh thu giữ phải có sự phê chuẩn phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát nhằm tăng cường sự giám sát hoạt động điều tra, ngăn chặn kịp thời những sai sót, không để tùy tiện trong hoạt động này.

Trường hợp không thể trì hoãn việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra có thể tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Căn cứ để xác định trường hợp không thể trì hoãn là:

- Thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông liên quan đến chỉ huy, chỉ đạo chuẩn bị xảy ra vụ tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng như khủng bố, liên quan đến vũ khí chất độc, chất nổ, chất phóng xạ, nếu không ngăn chặn kịp thời có thể xảy ra thảm hỏa; có thể gây nguy hại cho mọi người.

- Thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông nếu không thu giữ, người nhận có thể bị tẩu tán, tiêu hủy hoặc là công cụ, phương tiện phạm tội mới. Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc thu giữ để xét phê chuẩn.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh thu giữ phải trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, đồng thời thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết.

Nếu CQĐT và Viện kiểm sát không thống nhất quan điểm thì giải quyết theo quy định tại Điều 475 và Điều 476 của BLTTHS 2015, cụ thể:

Điều 475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ do cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp trưởng thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Điều 476. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát

1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu là khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thì được giải quyết:

a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, truy tố do Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật;

b) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử do Viện kiểm sát nhân dân cấp cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.

4. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.”

Thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện đang thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông. Do đó, trước khi tiến hành thu giữ người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan trước khi tiến hành thu giữ. Người quản lý cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan phải tạo điều kiện để người thi hành lệnh thu giữ hoàn thành nhiệm vụ.

Để đảm bảo khách quan và tránh vi phạm khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản. Việc đóng gói, niêm phong những đồ vật thu giữ phải theo đúng quy định của luật.

Cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Việc thông báo này giúp cho họ biết được cơ quan nào thu giữ và lý do bị thu giữ, đồng thời tránh hiểu lầm những đồ vật của họ bị thất lạc là lỗi của cơ quan, tổ chức bưu chính viễn thông. Những trường hợp mà việc thông báo cản trở hoạt động điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo ngay cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Việc thu giữ này yêu cầu cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông phải giữ bí mật.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các quy định về các biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/07/2021

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh theo quy định của pháp luật hiện hành

Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được hiểu như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

bài viết trình bày về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành

Kê biên tài sản được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày các quy định cuả pháp luật hiện hành về việc kê biên tài sản

BLTTHS 2015 quy định về bắt bị can, bị cáo để tạm giam như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền và thủ tục bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bắt người đang bị truy nã được hiểu như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về căn cứ, thẩm quyền và thủ tục bắt người đang bị truy nã theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Bắt người phạm tội quả tang được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về căn cứ, thẩm quyền và thủ tục bắt người phạm tội quả tang theo quy định của pháp luật.

Pháp luật quy định những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về những hoạt động của cơ quan có thẩm quyền tiến hành ngay sau khi giữ người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp; bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt theo quy định của pháp luật.

Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về hình thức, nội dung biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tạm giữ được hiểu như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về đối tượng, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giữ theo quy định của pháp luật.

Thời hạn tạm giữ được quy định trong BLTTHS 2015 như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về các vấn đề liên quan đến thời hạn tạm giữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/07/2021

Bài viết trình bày về thủ tục thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người theo quy định của pháp luật.

Trong những trường hợp nào CQTHTT có quyền được khám xét người? Trình tự, thủ tục khám xét người?

Hỏi đáp luật Hình Sự 05/08/2021

Bài viết trình bày về quy định việc khám xét người theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp nào CQTHTT có quyền tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét?

Hỏi đáp luật Hình Sự 05/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét trong quá trình điều tra, giải quyết vụ án hình sự.

Thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 06/08/2021

Bài viết trình bày về quy định thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành.

BLTTHS 2015 quy định những trường hợp nào cần phải khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện?

Hỏi đáp luật Hình Sự 06/08/2021

Bài viết trình bày về những trường hợp nào cần phải khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện trong quá trình hoạt động điều tra vụ án hình sự.

Trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong?

Hỏi đáp luật Hình Sự 06/08/2021

Bài viết quy định về trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong theo quy định của pháp luật.