Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự là gì?

1. Căn cứ pháp lý

Điều 405 Chương XXV Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự như sau:

Điều 405. Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự

1. Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

b) Trong khu vực có chiến sự;                                                                                   

c) Trong chiến đấu;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

2. Dấu hiệu pháp lý của tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự

2.1. Khách thể của tội phạm

Bí mật công tác quân sự thuộc phạm vi của bí mật Nhà nước, bao gồm những thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 như sau:

“Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước

Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:

...

2. Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu:

a) Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng;

b) Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu;

c) Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu;”

Giữ gìn bí mật Nhà nước và bí mật quân sự là một trong những nghĩa vụ, trách nhiệm quan trọng của quân nhân: “Quân nhân phải tuyệt đối giữ giữ gìn bí mật của Nhà nước và quân đội, đề cao cảnh giác cách mạng. Nếu bị địch bắt quyết một lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng, không phản bội xưng khai” (Điều 2 Điều lệnh quản lý bộ đội).

Ngày 20/5/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 741/QĐ-TTg về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

Tài liệu bí mật công tác quân sự là những vật mang tin có chứa các tin mật. Các tài liệu này bao gồm các loại sổ sách và các vật mang tin khác dùng để ghi tin mật (sổ công tác, sổ thảo công văn, sổ ghi ở các hội nghị tập huấn,sổ học tập của học viên, sổ soạn giáo án của giáo viên các Học viện, Nhà trường quân đội, sổ trực ban của đơn vị, các loại sơ đồ, bản đồ chưa tác nghiệp, sổ nghiệp vụ của các ngành chuyên môn, các băng ghi âm, ghi hình, đĩa từ, đĩa CDROM,..., các vật mang tin khác).

Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự trực tiếp xâm phạm chế độ quy định về bảo quản và giữ gìn bí mật công tác quân sự, xâm phạm an toàn các bí mật công tác quân sự và hoạt động quân sự của các đơn vị quân đội.

Như vậy, khách thể của tội phạm là bí mật công tác quân sự và hoạt động quân sự của các đơn vị quân đội.

2.2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm là hành vi chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự.

Chiếm đoạt tài liệu bí mật công tác quân sự là hành vi chiếm giữ, làm cho các tài liệu bí mật công tác quân sự thoát ly khỏi sự quản lý hợp pháp của người có trách nhiệm. Hành vi này có thể là cướp, cướp giật, trộm cắp, lạm dụng tín nhiệm, lừa đảo.

Mua bán tài liệu bí mật công tác quân sự là hành vi mua, bán hoặc chỉ có một trong hai hành vi đó. Cũng coi là mua bán tài liệu bí mật công tác quân sự trường hợp dùng vật chất, lợi ích vật chất để trao đổi lấy các tài liệu đó. Khác với hành vi mua bán tài sản thông thường, hành vi mua bán tài liệu bí mật công tác quân sự không nhất thiết phải trao tài liệu bí mật công tác quân sự cho người mua, mà chỉ cần nhận tiền hoặc thoả thuận với nhau về việc nhận tiền và trao tài liệu cho người mua sao chép hoặc xem tài liệu đó.

Hậu quả xảy ra không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này. Tội phạm hoàn thành từ thời điểm người phạm tội thực hiện các hành vi nói trên.

Tiêu huỷ tài liệu bí mật công tác quân sự là hành vi làm hư hỏng (như: xé nát, đốt, dùng hoá chất...) làm cho tài liệu bí mật công tác quân sự mất hẳn nội dung không thể khôi phục được hoặc tuy khôi phục được nhưng rất khó khăn, tốn kém.

Hậu quả của hành vi tiêu huỷ là làm mất giá trị sử dụng của tài liệu đó. Tội phạm hoàn thành từ thời điểm xảy ra hậu quả: tài liệu bí mật công tác quân sự bị tiêu huỷ.

2.3. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt. Chỉ những người được quy định tại Điều 392 Bộ luật Hình sự mới có thể thực hiện tội phạm.

Họ chỉ có thể là:

“Điều 392. Những người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân

1. Quân nhân tại ngũ, công nhân, viên chức quốc phòng.

2. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện.

3. Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

4. Công dân được trưng tập vào phục vụ trong quân đội.”

Ngoài ra, người phạm tội phải đáp ứng đủ điều kiện về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Bộ luật Hình sự không quy định thế nào là năng lực trách nhiệm hình sự nhưng có quy định loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự tại Điều 21 Bộ luật Hình sự. Theo đó, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, người có năng lực trách nhiệm hình sự phải là người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi có năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình.

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Người từ đủ 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một số điều nhưng không có điều nào thuộc Chương XXV Bộ luật hình sự. Như vậy chủ thể của tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

2.4. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và có ý thức thực hiện hành vi đó. Động cơ phạm tội là vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác. Mục đích phạm tội không phải là cung cấp cho nước ngoài. Động cơ và mục đích phạm tội không phải dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này.

3. Hình phạt đối với người phạm tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự

Điều 405 Bộ luật hình sự quy định 02 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

- Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

b) Trong khu vực có chiến sự;

c) Trong chiến đấu;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Bộ luật Hình sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Phục hồi vụ án trong giai đoạn truy tố?

Hỏi đáp luật Hình Sự 17/08/2021

Bài viết trình bày về quá trình phục hồi vụ án trong giai đoạn truy tố theo quy định của pháp luật.

Thành phần Hội đồng xét xử bao gồm những ai?

Hỏi đáp luật Hình Sự 17/08/2021

Bài viết trình bày về thành phần Hội đồng xét xử theo quy định của pháp luật.

BLTTHS 2015 quy định như thế nào về phòng xử án?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày nội dung quy định về phòng xử án trong quá trình xét xử vụ án hình sự.

Biên bản nghị án là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung của biên bản nghị án theo quy định của pháp luật.

Nội quy phiên tòa xét xử được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung nội quy phiên tòa theo quy định của pháp luật.

BLTTHS 2015 quy định về bản án như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung quy định bản án theo quy định của pháp luật.

So sánh tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự với tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự với tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự.

So sánh tội gián điệp với tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội gián điệp với tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự.