Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự là gì?

1. Căn cứ pháp lý

Điều 406 Chương XXV Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự như sau:

Điều 406. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự

1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 338 và Điều 362 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

b) Trong khu vực có chiến sự;

c) Trong chiến đấu;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

2. Dấu hiệu pháp lý của tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự

2.1. Khách thể của tội phạm

Bí mật công tác quân sự thuộc phạm vi của bí mật Nhà nước, bao gồm những thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 như sau:

“Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước

Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:

...

2. Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu:

a) Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng;

b) Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu;

c) Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu;”

Giữ gìn bí mật Nhà nước và bí mật quân sự là một trong những nghĩa vụ, trách nhiệm quan trọng của quân nhân: “Quân nhân phải tuyệt đối giữ giữ gìn bí mật của Nhà nước và quân đội, đề cao cảnh giác cách mạng. Nếu bị địch bắt quyết một lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng, không phản bội xưng khai” (Điều 2 Điều lệnh quản lý bộ đội).

Ngày 20/5/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 741/QĐ-TTg về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự trực tiếp xâm phạm chế độ quy định về bảo quản và giữ gìn bí mật công tác quân sự, xâm phạm an toàn các bí mật công tác quân sự và hoạt động quân sự của các đơn vị quân đội.

Như vậy, khách thể của tội phạm là bí mật công tác quân sự và hoạt động quân sự của các đơn vị quân đội.

2.2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm là hành vi làm cho người khác biết về những bí mật công tác quân sự.

Hành vi này có thể là hành động (như: nói, giới thiệu, cho người khác ghi chép, sao chụp...các nội dung thuộc bí mật quân sự) hoặc không hành động (không thực hiện các quy định về bảo quản, giữ gìn, cất giữ...) với mục đích để cho người khác biết các nội dung thuộc bí mật quân sự.

Hậu quả xảy ra không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này. Tội phạm hoàn thành từ thời điểm khi người thứ hai không có trách nhiệm biết được các nội dung bí mật công tác quân sự.

2.3. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt. Chỉ những người được quy định tại Điều 392 Bộ luật Hình sự mới có thể thực hiện tội phạm.

Họ chỉ có thể là:

“Điều 392. Những người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân

1. Quân nhân tại ngũ, công nhân, viên chức quốc phòng.

2. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện.

3. Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

4. Công dân được trưng tập vào phục vụ trong quân đội.”

Ngoài ra, người phạm tội phải đáp ứng đủ điều kiện về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Bộ luật Hình sự không quy định thế nào là năng lực trách nhiệm hình sự nhưng có quy định loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự tại Điều 21 Bộ luật Hình sự. Theo đó, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, người có năng lực trách nhiệm hình sự phải là người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi có năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình.

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Người từ đủ 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một số điều nhưng không có điều nào thuộc Chương XXV Bộ luật hình sự. Như vậy chủ thể của tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

2.4. Mặt chủ quan của tội phạm

Chủ thể được thực hiện do lỗi vô ý, có thể là lỗi vô ý do quá tự tin hoặc cũng có thể là lỗi vô ý do quá cẩu thả.

Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

- Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

- Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Như vậy, người phạm tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự có thể thấy trước hậu quả làm lộ bí mật công tác quân sự xảy ra hoặc có thể không thấy trước hậu quả mặc dù phải thấy trước, người phạm tội không hề mong muốn hậu quả đó xảy ra nhưng do quá tự tin hoặc cẩu thả mà khiến cho bí mật công tác quân sự bị lộ.

3. Hình phạt đối với người phạm tội

Điều 406 Bộ luật hình sự quy định 02 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

- Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 338 và Điều 362 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

b) Trong khu vực có chiến sự;

c) Trong chiến đấu;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Bộ luật Hình sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Biên bản phiên tòa xét xử vụ án hình sự được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung của biên bản phiên tòa theo quy định của BLTTHS 2015.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Nội quy phiên tòa xét xử được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung nội quy phiên tòa theo quy định của pháp luật.

BLTTHS 2015 quy định về bản án như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Bài viết trình bày về nội dung quy định bản án theo quy định của pháp luật.

So sánh tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự với tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự với tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự.

So sánh tội gián điệp với tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội gián điệp với tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự.

Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự quy định tại Điều 405 BLHS

So sánh tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự với tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/08/2021

Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ so sánh tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự với tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự