Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của CQTHTT là gì?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 466 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) tuân thủ pháp luật về xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định như sau:

“Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:

1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;

2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;

3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;

4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;

6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;

7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;

8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;

9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;

10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe dọa, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;

12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.”

2. Quy định của BLTTHS 2015 về việc xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Đây là Điều luật mới được quy định trong BLTTHS 2015, quy định hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng do người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác thực hiện.

Gần đây, các hành vi cản trở hoạt động tố tụng tập trung nhiều ở lĩnh vực xét xử của Tòa án, có xu hướng gia tăng cả trước, trong và sau phiên tòa, nhiều trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ việc của Tòa án. Dù pháp luật đã có những quy định về xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, xử lý các hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, nhưng các quy định này vẫn còn phát sinh ở nhiều văn bản và chưa được cụ thể nên Tòa án chỉ xử lý một số trường hợp vi phạm nội quy phiên tòa, còn hầu hết các trường hợp cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án đều không bị xử lý. Và đây cũng chính là nguyên nhân làm giảm chất lượng giải quyết các vụ việc, dẫn đến tình trạng vụ việc bị quá hạn giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, trong lĩnh vực điều tra, truy tố các vụ án hình sự, cũng xảy ra không ít trường hợp làm giả, hủy hoại chứng cứ, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tiến hành tố tụng. Thực trạng đó đòi hỏi phải luật hóa việc xử lý các hành vi chống đối, cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Điều luật quy định cụ thể các hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng do người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác thực hiện, bao gồm các hành vi: Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án; khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật; từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật; người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối; lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối; lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;  lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối; lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe dọa, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng; ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Đối tượng thực hiện các hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quy định tại Điều luật này là người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác (trong lĩnh vực tố tụng hình sự) thực hiện, những người tham gia tố tụng hành chính hoặc tố tụng dân sự thì không áp dụng quy định này. Những hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong lĩnh vực trong lĩnh vực tố tụng hành chính được quy định tại Chương XX Luật tố tụng hành chính 2015(từ Điều 316 đến Điều 326) hoặc trong lĩnh vực tố tụng dân sự được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (từ Điều 489 đến Điều 498).

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 24/09/2021

Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Điều 346 BLHS

Quy trình, thủ tục triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về quy trình, thủ tục triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Phong tỏa tài khoản đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về việc phong tỏa tài khoản của pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật.

Kê biên tài sản đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về kê biên tài sản đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

Khi nào áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về các biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân.

Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.

Khi nào sẽ tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân? Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 25/09/2021

Bài viết trình bày về việc tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân?

Hỏi đáp luật Hình Sự 26/09/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền và quy trình, thủ tục xét xử đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Thủ tục đương nhiên xóa án tích đối với pháp nhân được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 26/09/2021

Bài viết trình bày về thủ tục xóa án tích đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo là pháp nhân khi nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 26/09/2021

Bài viết trình bày về việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo là pháp nhân.

BLTTHS 2015 quy định về thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 26/09/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân.