2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
MỤC LỤC
Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là doanh nghiệp được thực hiện các công trình, dự án ở nước ngoài dựa trên việc trúng thầu, nhận thầu, có nhu cầu đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại các công trình, dự án mà doanh nghiệp đã trúng thầu, nhận thầu.
Nói cách khác, khác với doanh nghiệp dịch vụ, doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài chỉ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại chính các công trình, dự án của mình. Do đó, các điều kiện đối với nhóm chủ thể này khi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cũng khác.
Theo Điều 31 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020:
a. Thời hạn, nơi tiếp nhận, nội dung báo cáo thực hiện hoạt động báo cáo
- Thời hạn thực hiện báo cáo: Chậm nhất 20 ngày trước ngày đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Nơi tiếp nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Nội dung báo cáo:
+ Phương án đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
+ Bản sao hợp đồng trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
b. Nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Theo Khoản 2 Điều 31 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020, nội dung phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
- Việc quản lý, sử dụng người lao động ở nước ngoài, trong đó bao gồm các nội dung:
+ Số lượng người lao động đưa đi
+ Giới tính của người lao động
+ Ngành, nghề, công việc cụ thể của người lao động
+ Thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ
+ Tiền lương
+ Điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh
+ Xử lý rủi ro, giải quyết quyền lợi, chế độ đối với người lao động trong trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và quyền lợi, chế độ khác có liên quan đến người lao động
- Việc đưa người lao động về nước trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế, tình trạng khẩn cấp hoặc vì lý do bất khả kháng khác (xây dựng trường hợp giả định để và phương án đưa người lao động Việt Nam về nước khi người lao động gặp nguy hiểm, có nguy cơ không đảm bảo các quyền, lợi ích cơ bản của người lao động)
c. Giải quyết sau báo cáo của doanh nghiệp
- Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi báo cáo được chấp thuận: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động xuất cảnh, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu phải cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Xem thêm: Tổng hợp bài viết về Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Luật Hoàng Anh
Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh