Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn như thế nào?

1. Căn cứ để tiến hành hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động khu vực nông thôn

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, căn cứ vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thông. Trên thực tế căn cứ này được hình thành khi các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội này làm ảnh hưởng đến công việc của người lao động ở khu vực nông thôn, khiến người lao động có nguy cơ phải chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm. Ví dụ: Nhà nước đang thúc đẩy dự án xây dựng sân bay tại khu vực nông thôn A, phần đất trong nửa xã A từ trước là ruộng để người nông dân cày, cấy, nhưng do dự án của Nhà nước, người nông dân không thể tiếp tục làm ruộng được nữa, dẫn đến phải chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm.

2. Các chế độ mà người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hưởng

Theo Khoản 2 Điều 15 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, người lao động ở khu vực nông thôn khi tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm, được hưởng các chế độ sau:

a. Hỗ trợ học nghề

Người lao động ở khu vực nông thôn được Nhà nước hỗ trợ học phí học nghề dưới 03 tháng hoặc học nghề trình độ sơ cấp ở cơ sở đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ (Dựa trên quy định tại Điều 16 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013). Mức chi phí hỗ trợ của Nhà nước bao gồm:

(i) Chi phí đào tạo quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ, được hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính và được bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/06/2019 của Bộ Tài chính. Các đối tượng khác nhau có mức hỗ trợ khác nhau, ví dụ: Người lao động là người khuyết tật được hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/01 người lao động/01 khóa học; Người lao động thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, người lao động thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ tối đa 04 triệu đồng/01 người lao động/01 khóa học.

(ii) Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho nhóm người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng (Theo Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính).

- Mức hưởng tiền ăn là 30.000 đồng/người/ngày thực học

- Mức hưởng tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.

Riêng đối với trường hợp người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Ngoài ra, các Bộ, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo tùy điều kiện và khả năng, huy động thêm các nguồn kinh phí khác để hỗ trợ thêm tiền ăn, tiền đi lại cho người học trong thời gian đào tạo.

b. Tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề

Các hoạt động tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề được các cơ quan Nhà nước quản lý về lao động và quản lý về giáo dục, đào tạo tổ chức, phối hợp với các cơ sở đào tạo, dạy nghề cho người lao động nhằm mục đích hướng nghiệp, hướng dẫn chính sách của Nhà nước về chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động cũng như chế độ cho người lao động khi tham gia.

c. Giới thiệu việc làm miễn phí

Hoạt động giới thiệu việc làm miễn phí có thể thực hiện cùng với hoạt động tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề trong sự kiện, hoạt động tuyên truyền mà cơ quan Nhà nước tổ chức, phối hợp với các cơ sở đào tạo, dạy nghề.

d. Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm

Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi thỏa mãn các điều kiện để vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm.

Xem thêm: Điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như thế nào?

Luật Hoàng Anh

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trách nhiệm của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; bộ phận an toàn, vệ sinh lao động là gì? (Phần 1)

Hỏi đáp luật Lao động 15/07/2021

Các trách nhiệm của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; bộ phận an toàn, vệ sinh lao động

Trách nhiệm của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; bộ phận an toàn, vệ sinh lao động là gì? (Phần 2)

Hỏi đáp luật Lao động 15/07/2021

Các trách nhiệm của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; bộ phận an toàn, vệ sinh lao động

Đối tượng nào được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm?

Hỏi đáp luật Lao động 15/07/2021

Bài viết giải thích về đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm

Điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 15/07/2021

Bài viết giải thích về điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm