Biểu mức thu phí trọng tải tàu, thuyền đối với hoạt động hàng hải nội địa?

Mức thu phí trọng tải tàu thuyền đối với hoạt động hàng hải trong nước và quốc tế có giống  nhau nhau hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu mức thu phí và các trường hợp được miễn nộp phí trọng tải tàu đối với hoạt động hàng hải nội địa qua bài viết sau đây.

1. Quy định về thu phí trọng tải tàu, thuyền

1.1. Biểu mức thu phí

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016, ta có biểu mức thu phí trọng tải tàu, thuyền như sau:

STT

Loại tàu

Mức thu

1

Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi

 

 

Lượt vào

250 đồng/GT

 

Lượt ra

250 đồng/GT

2

Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo mỗi lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại

500 đồng/GT/lần cập cảng

3

Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt di chuyển từ khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực quản lý của một cảng vụ hàng hải

 

 

Lượt vào

450 đồng/GT

 

Lượt rời

450 đồng/GT

4

Tàu thuyền cung ứng dịch vụ lai dắt, cung ứng nhiên liệu, thực phẩm trong một khu vực hàng hải

100 đồng/GT/ngày thực tế hoạt động

1.2. Quy định cụ thể về thu phí trọng tải tàu, thuyền

Ngoài biểu mức thu phí đã nêu ở trên thì Bộ tài chính còn đặt ra các quy định cụ thể để áp dụng vào các trường hợp khác nhau tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 261/2016/TT-BTC:

- Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách và tàu thuyền thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng mức thu bằng 60% mức thu trong biểu mức thu phí.

- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu trong biểu mức thu phí.

- Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền như sau:

+ Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 5 trở đi trong tháng thu bằng 70% mức thu trong biểu mức thu phí.

+ Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 4 trở đi trong tháng thu bằng 60% mức thu trong biểu mức thu phí.

+ Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.500 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 2 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 3 trở đi trong tháng thu bằng 50% mức thu trong biểu mức thu phí.

2. Trường hợp miễn nộp phí vận tải tàu, thuyền

Theo quy định của Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 261/2016/TT-BTC, các trường hợp sau đây được miễn nộp phí vận tải tàu, thuyền nội địa:

“Điều 12

3.

a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách có xác nhận của cảng vụ hàng hải; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại;

c) Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash;

d) Tàu cá và tàu thuyền thể thao của Việt Nam.”

Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27/8/2021 bổ sung thêm các trường hợp là:

- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để:

+ Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách.

+ Chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.

+ Tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-  Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động sang khu vực hàng hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về phí và lệ phí

Luật Hoàng Anh 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải là gì? Thanh toán như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 20/09/2021

Trình bày quy định về đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải và phương thức thanh toán.

Quy định cụ thể như thế nào về thu phí bảo đảm hàng hải trong hoạt động hàng hải quốc tế?

Hỏi đáp Thuế 20/09/2021

Trình bày quy định về thu phí bảo đảm hàng hải và các trường hợp được miễn.

Lệ phí ra, vào cảng biển đối với hoạt động hàng hải quốc tế là bao nhiêu?

Hỏi đáp Thuế 21/09/2021

Nêu mức lệ phí ra, vào cảng biển đối với hoạt động hàng hải quốc tế.

Phí bảo đảm hàng hải đối với hoạt động hàng hải nội địa là bao nhiêu?

Hỏi đáp Thuế 21/09/2021

Nêu phí bảo đảm hàng hải đối với hoạt động hàng hải nội địa.

Quy định như nào về phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vừng nước trong hoạt động hàng hải nội địa?

Hỏi đáp Thuế 21/09/2021

Trình bày quy định về phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vừng nước trong hoạt động hàng hải nội địa.