Đối tượng nào phải chịu phí, lệ phí hàng hải?

Từ lâu, ngành vận tải đường biển đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ đối với nền kinh tế đất nước mà còn góp phần mở rộng giao thương với các nước phát triển trên thế giới. Vậy những đối tượng nào phải chịu phí, lệ phí hàng hải? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này.

1. Đối tượng chịu phí, lệ phí hàng hải theo biểu phí hàng hải quốc tế

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải, các đối tượng sau đây chịu phí và lệ phí hàng hải theo biểu phí hàng hải quốc tế:

+ Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh vào, rời khu vực hàng hải; tàu thuyền nước ngoài vào hoạt động tại vùng biển Việt Nam không thuộc vùng nước cảng biển.

+ Tàu thuyền hoạt động vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh tại khu vực hàng hải.

+ Tàu thuyền vận tải hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam; tàu thuyền chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế vào, rời khu vực hàng hải.

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải.

2. Đối tượng chịu phí, lệ phí hàng hải theo biểu phí, lệ phí hoạt động hàng hải nội địa

Có 05 đối tượng đối tượng phải chịu phí, lệ phí hàng hải theo biểu phí, lệ phí hoạt động hàng hải nội địa theo quy định của Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 261/2016/TT-BTC bao gồm:

+ Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời khu vực hàng hải.

+ Tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời khu vực hàng hải.

+ Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo.

+ Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải.

+ Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ không phải nộp phí, lệ phí hàng hải; trường hợp hoạt động thương mại tại Việt Nam thì phải nộp phí, lệ phí hàng hải.

Tuy nhiên đối tượng này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 như sau:

“Điều 1

2a. Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ, tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam và tàu thuyền của cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này; trường hợp hoạt động thương mại tại Việt Nam phải nộp phí, lệ phí hàng hải.”

3. Đối tượng không chịu phí, lệ phí hàng hải

Căn cứ vào Khoản 3,4 Điều 3 Thông tư số 261/2016/TT-BTC, sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, các đối tượng sau đây không chịu phí, án phí hàng hải:

Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa giữa các khu vực hàng hải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí, lệ phí theo biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải nội địa.

Thêm vào đó, Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC bổ sung thêm một đối tượng là:

“3. Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa; phương tiện thủy nội địa hoạt động vận tải trên các tuyến đường thủy theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy khi vào, rời khu vực hàng hải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bô trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa. Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí, lệ phí theo quy định tại Chương III Thông tư này.”

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về phí và lệ phí

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ? Khi nào phải nộp khoản tiền này?

Hỏi đáp Thuế 15/09/2021

Nêu các đối tượng chịu lệ phí trước bạ và người nộp khoản tiền này.

Giá tính lệ phí trước bạ là bao nhiêu? (P1)

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Nêu giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất và các tài sản khác

Giá tính lệ phí trước bạ là bao nhiêu? (P2)

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Nêu giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy và các tài sản theo các nguyên tắc khác nhau.

Quy định thế nào về ghi nợ lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Nêu các trường hợp ghi nợ lệ phí trước bạ.

Quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Trình bày quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Quy định thế nào về miễn lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Trình bày quy định về miễn lệ phí trước bạ.

Loại đất, nhà đất nào được miễn lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Trình bày các loại nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ.

Các tài sản nào được miễn lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Nêu tài sản nào được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.